Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn cứu khổ Chân kinh 瑤池金母大天尊救苦真經

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn cứu khổ Chân kinh

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn cứu khổ Chân kinh

王母娘娘

西王母

Vương Mẫu Nương Nương

Tây Vương Mẫu

瑤池金母

【瑤池金母大天尊救苦真經】

(Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn cứu khổ Chân kinh)

王母娘娘

Vương Mẫu Nương Nương

王母娘娘,另称九灵太妙龟山金母、太灵九光龟台金母、瑶池金母、西王母、金母、王母、西姥等。

Vương Mẫu Nương Nương, lánh xứng Cửu linh Thái diệu Quy sơn Kim Mẫu, Thái linh Cửu quang Quy thai Kim Mẫu, Dao Trì Kim Mẫu, Tây Vương Mẫu, Kim Mẫu, Vương Mẫu, Tây Mẫu đẳng. 

瑤池金母大天尊救苦真經

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn cứu khổ Chân kinh

仰稽瑤池上。

遙瞻太素天。

玉階呈寶色。

梵氣結祥煙。

Ngưỡng khể Diêu Trì thượng.

Diêu chiêm thái tố Thiên.

Ngọc giai trình bửu sắc.

Phạn khí kết tường yên.

圖授虞皇世。

蹤傳漢武年。

九玄名列四。

五老炁開先。

Đồ thụ ngu Hoàng thế.

Sỉ truyện Hán Vũ niên.

Cửu Huyền danh liệt tứ.

Ngũ Lão khí khai tiên.

妙法傳諸真。

飛鸞布大千。

蟠桃慶海會。

丹果宴群仙。

Diệu pháp truyện chư Chân.

phi Loan bố đại Thiên.

bàn đào khánh hải hội.

đan quả yến Quần Tiên.

瑤池金母造化根

混沌初開分兩儀

天地玄宗炁根本

廣修萬劫渡世人

Diêu Trì Kim Mẫu tạo hoá căn

hỗn độn sơ khai phân Lưỡng Nghi

Thiên Địa huyền Tôn Khí căn bổn

quảng tu vạn kiếp độ thế nhân

三界內外母稱尊

仙真神佛禮恭迎

聖賢王侯與庶民

感恩叩拜母娘親

tam giới nội ngoại Mẫu xứng tôn

Tiên Chân Thần Phật lễ cung nghinh

Thánh hiền vương hầu dữ thứ dân

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池西王母。

太妙大慈尊。

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Tây Vương Mẫu.

Thái diệu đại Từ tôn.

廣啟轄坤真。

金闕在崑崙。

聖靈高八斗。

配位奠西陲。

佈化佐無為。

道妙仰玄微。

quảng khải hạt khôn Chân.

Kim khuyết tại Côn Luân.

Thánh linh cao Bát Đẩu.

phối vị Điện Tây thuỳ.

bố hoá tá vô vi.

Đạo diệu ngưỡng huyền vi.

飄渺麗雲天。

鸞鶴駐祥煙。

聖闇伴仙家。

伴染無極天。

phiêu diểu lệ vân Thiên.

Loan hạc trú tường yên.

Thánh ám bạn Tiên gia.

bạn nhiễm vô cực Thiên.

瑤池金母渡玄兒

統一神仙真伶俐

德配坤元無極尊

啟迪玄功渡聖賢

Diêu Trì Kim Mẫu độ huyền nhi

thống nhất Thần Tiên Chân linh lỵ.

đức phối Khôn nguyên vô cực tôn

khải địch huyền công độ Thánh hiền

道根萬物發慈悲

三千世界現光明

渡回殘靈無盡期

感恩叩拜母娘親

瑤池金母大天尊

Đạo căn vạn vật phát từ bi

Tam Thiên thế giới hiện quang minh

độ hồi tàn linh vô tận kỳ

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母尊。

道冠五行首。

品重十華先。

Diêu Trì Kim Mẫu Tôn.

Đạo quán ngũ hành thủ.

phẩm trọng Thập Hoa tiên.

炁度仙賢根。

救渡世間苦。

神洲顯威容。

khí độ Tiên hiền căn.

cứu độ thế gian khổ.

thần châu hiển uy dung.

功高於聖佛。

德重超群仙。

領旨達三界。

法力大無邊。

công cao ư Thánh Phật.

đức trọng siêu Quần Tiên.

lãnh chỉ đạt tam giới.

pháp lực đại vô biên.

頌讚母娘經。

道統傳萬年。

tụng tán Mẫu Nương kinh.

Đạo thống truyền vạn niên.

瑤池金母下凡來

護國為民鎮中池

洞徹妙機勸眾生

指示龍華將要開

Diêu Trì Kim Mẫu hạ phàm lai

hộ quốc vị dân trấn trung trì

động triệt diệu cơ khuyến chúng sanh

chỉ kỳ Long Hoa tương yếu khai

扶危渡厄奔波苦

只為愛子登蓮台

修道悟真要虔誠

感恩叩拜母娘親

phù nguy độ ách bôn ba khổ

chỉ vị ái tử đăng Liên Đài

tu Đạo ngộ Chân yếu kiền thành

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池金母造化根

混沌初開分兩儀

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu tạo hoá căn

hỗn độn sơ khai phân Lưỡng Nghi

天地玄宗炁根本

廣修萬劫渡世人

三界內外母稱尊

仙真神佛禮恭迎

Thiên Địa huyền tôn Khí căn bổn

quảng tu vạn kiếp độ thế nhân

tam giới nội ngoại Mẫu xứng tôn

Tiên Chân Thần Phật lễ cung nghinh

聖賢王侯與庶民

感恩叩拜母娘親

瑤池金母大天尊

Thánh hiền vương hầu dữ thứ dân

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母渡玄兒

統一神仙真伶俐

德配坤元無極尊

啟迪玄功渡聖賢

Diêu Trì Kim Mẫu độ huyền nhi

thống nhất Thần Tiên Chân linh lỵ

đức phối khôn nguyên Vô cực tôn

khởi địch huyền công độ Thánh hiền

道根萬物發慈悲

三千世界現光明

渡回殘靈無盡期

感恩叩拜母娘親

Đạo căn vạn vật phát từ bi

Tam Thiên thế giới hiện quang minh

độ hồi tàn linh vô tận kỳ

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池金母下凡來

護國為民鎮中池

Dao Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Dao Trì Kim Mẫu hạ phàm lai

hộ quốc vị dân trấn trung trì

洞徹妙機勸眾生

指示龍華將要開

扶危渡厄奔波苦

只為愛子登蓮台

động triệt diệu cơ khuyến chúng sanh

chỉ kỳ Long Hoa tương yếu khai

phù nguy độ ách bôn ba khổ

chỉ vị ái tử đăng Liên Đài

修道悟真要虔誠

感恩叩拜母娘親

tu Đạo ngộ Chân yếu kiền thành

cảm ân khấu bái Mẫu Nương thân

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Dao Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Dao Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

瑤池金母大天尊

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池金母大天尊… …

Diêu Trì Kim Mẫu đại Thiên Tôn… … 

ĐỊA MẪU MIẾU – ĐỊA MẪU CHÍ TÔN HIẾU KINH 地母至尊孝經

ĐỊA MẪU MIẾU – ĐỊA MẪU CHÍ TÔN HIẾU KINH

地母廟

地母至尊孝經

Địa Mẫu miếu – Địa Mẫu chí tôn hiếu kinh

地母至尊 孝經

Địa Mẫu chí tôn hiếu kinh

地母至尊大慈悲

淨化雜念心神定

地母廟 * 地母至尊孝經

Địa Mẫu miếu –

Địa Mẫu chí tôn hiếu kinh

地母至尊 孝經

Địa Mẫu chí tôn hiếu kinh

地母至尊大慈悲

傳說孝經事雙親

要知十月懷胎苦

Địa Mẫu chí tôn đại từ bi

truyện thuyết hiếu kinh sự song Thân

yếu tri thập nguyệt hoài thai khổ

三年撫養苦勞辛

父母一生勞碌心

無非為兒更為女

tam niên phủ dưỡng khổ lao tân

Phụ Mẫu nhất sinh lao lộc tâm

vô phi vị nhi cánh vị nữ

堂上雙親白髮生

子女當發敬孝心

烏鴉算來是鳥隻

đường thượng song Thân bạch phát sinh

tử nữ đương phát kính hiếu tâm

ô nha toán lai thị diểu chích

亦知報答鳥母恩

羊隻算來是禽獸

吃乳前腳跪落地

diệc tri báo đáp diểu Mẫu ân

dương chích toán lai thị cầm thú

ngật nhũ tiền giác quỵ lạc địa

人活世間不孝順

何以自說是萬靈

智慧靈性地母賜

nhân hoạt thế gian bất hiếu thuận

hà dĩ tự thuyết thị vạn linh

trí huệ linh tính Địa Mẫu tứ

地母樣樣都齊備

父親恩情高如山

母親育恩深似海

Địa Mẫu dạng dạng đô tề bị

Phụ thân ân tình cao như sơn

Mẫu thân dục ân thâm tự hải

山高海深父母恩

要孝要順是本份

本份做好萬靈尊

sơn cao hải thâm Phụ Mẫu ân

yếu hiếu yếu thuận thị bổn phần

bổn phần tố hiếu vạn linh tôn

才能修身見地母

人活世上數十年

富貴貧窮有幾時

thủ năng tu thân kiến Địa Mẫu

nhân hoạt thế thượng số thập niên

phú quý bần cùng hữu kỷ thời

幾時才有母子會

真經傳說句句明

明白萬善孝為先

kỷ thời thủ hữu Mẫu tử hội

Chân kinh truyện thuyết cú cú minh

minh bạch vạn thiện hiếu vị tiên

孝順爹娘享康寧

寧得修身合養性

性合氣和樂太平

平修福報滿堂興

hiếu thuận đa Nương hưởng khang ninh

ninh đắc tu thân hợp dưỡng tính

tính hợp khí hoà lạc thái bình

bình tu phước báo mãn đường hưng

興家立業萬年春

地母至尊大慈悲

夫妻互相要尊敬

hưng gia lập nghiệp vạn niên xuân

Địa Mẫu chí tôn đại từ bi

phu thê hỗ tương yếu tôn kính

男女嫁娶老母定

一坤一乾天註定

環境變化人亦變

nam nữ giá thú Lão Mẫu định

nhất khôn nhất kiền Thiên chú định

hoàn cảnh biến hoá nhân diệc biến

道德良心全全滅

汝欺伊騙用心杏

大家沒得得安寧

男守三綱與五常

Đạo đức lương tâm toàn toàn diệt

nhữ khi y biên dụng tâm hạnh

đại gia một đắc đắc an ninh

nam thủ tam cương dữ ngũ thường

女守三從四德貞

男女各個要本份

本份是母講分明

nữ thủ tam tùng tứ đức trinh

nam nữ các cá yếu bổn phần

bổn phần thị Mẫu giảng phân minh

明理的人要修性

修身修性要認真

認真修學功有成

minh lý đích nhân yếu tu tính

tu thân tu tính yếu nhận Chân

nhận Chân tu học công hữu thành

成功成果獻母前

兩儀是母心寶貝

寶貝龍鳳八卦成

夫妻姻緣前生定

thành công thành quả hiến Mẫu tiền

Lưỡng Nghi thị Mẫu tâm bảo bối

bảo bối long phượng bát quái thành

phu thê nhân duyên tiền sanh định

好劣不免用心爭

百年修來同船渡

千年修來共床眠

hảo liệt bất miễn dụng tâm tranh

bách niên tu lai đồng thuyền độ

Thiên niên tu lai cộng sàng miên

夫妻本為同林鳥

大難臨頭同苦甘

甘苦二字夫與妻

phu thê bổn vị đồng lâm diểu

đại nạn lâm đầu đồng khổ cam

cam khổ nhị tự phu dữ thê

妻助夫業可成家

家家能記地母經

何愁家中不安寧

娘說字字普天照

thê trợ phu nghiệp khả thành gia

gia gia năng ký Địa Mẫu kinh

hà sầu gia trung bất an ninh

Nương thuyết tự tự phổ Thiên chiếu

句句消災賜福壽

壽足福滿齊赴會

蟠桃大會永常青

cú cú tiêu tai tứ phước thọ

thọ túc phước mãn tề phó hội

bàn đào đại hội vĩnh thường thanh

地母至尊大慈悲

娘親偉大無比倫

勞碌辛苦地母受

Địa Mẫu chí tôn đại từ bi

Nương thân vĩ đại vô tỷ luân

lao lộc tân khổ Địa Mẫu thụ

地母關懷是眾生

士農工商要誠實

各個要知娘苦心

貪圖錢財忘母訓

Địa Mẫu quan hoài thị chúng sinh

sĩ nông công thương yếu thành thực

các cá yếu tri Nương khổ tâm

tham đồ tiền tài vong Mẫu huấn

欺善騙母最不該

地母十月十八生

戊己母日要謹記

khi thiện biên Mẫu tối bất cai

Địa Mẫu thập nguyệt thập bát sinh

mậu kỷ Mẫu nhật yếu cẩn ký

香燈敬果排齊整

孝敬心誠悟真理

真理是母講分明

hương đăng kính quả bài tề chỉnh

hiếu kính tâm thành ngộ Chân lý

Chân lý thị Mẫu giảng phân minh

地母關心是兒女

各個要知娘心情

三期末劫要收圓

人是地母化靈性

Địa Mẫu quan tâm thị nhi nữ

các cá yếu tri Nương tâm tình

tam kỳ mạt kiếp yếu thu viên

nhân thị Địa Mẫu hoá linh tính

萬物全是母造成

腳踏實地悟真理

大忠大孝大結果

vạn vật toàn thị Mẫu tạo thành

giác đạp thật địa ngộ Chân lý

đại trung đại hiếu đại kết quả

大慈大願從母命

母賜智慧能感應

娘叫兒女心安寧

đại từ đại nguyện tùng Mẫu mệnh

Mẫu tứ trí tuệ năng cảm ứng

Nương khiếu nhi nữ tâm an ninh

盡忠盡孝有福生

夫妻相敬家合和

兄弟姐妹愛和好

助母收圓時機到

tận trung tận hiếu hữu phước sinh

phu thê tương kính gia hợp hoà

huynh đệ thư muội ái hoà hảo

trợ Mẫu thu viên thời cơ đáo

清華聖境蓮花座

座悟覺明心清靜

淨化雜念心神定

Thanh Hoa Thánh Cảnh liên hoa toạ

toạ ngộ giác minh tâm thanh tĩnh

tịnh hoá tạp niệm tâm thần định

三元及地好收圓

元露合一就見知

地母至尊大慈悲

tam nguyên cập địa hảo thu viên

nguyên lộ hợp nhất tựu kiến tri

Địa Mẫu chí tôn đại từ bi

娘親偉大無比倫

地母至尊大慈悲

娘親偉大無比倫

Nương thân vĩ đại vô tỷ luân

Địa Mẫu chí tôn đại từ bi

Nương thân vĩ đại vô tỷ luân

Dia Mau mieu – Dia Mau chi ton hieu kinh

ĐÀO VIÊN MINH THÁNH KINH 桃園明聖經

ĐÀO VIÊN MINH THÁNH KINH

ĐÀO VIÊN MINH THÁNH KINH

Kinh MINH THÁNH

NGHI THỨC KHAI KINH

TỤNG KINH MINH THÁNH

Cáo Văn Thức

Cung Duy

Thánh Đế, hạo khí Lăng Tiêu, đan tâm quán nhật,

Phù chính thống dĩ chương tín nghĩa, uy chấn cửu châu, hoàn đại tiết nhi đốc trung trinh, linh chiêu thiên cổ.

Phục ma đãng khấu, lâu đại chuỷ kỳ cơ huân. Giác thế dũ dân, Hoàn Vũ phi kỳ minh huấn.

Vận hiệp hoàng đồ, đức phúc lê thứ, đệ tử…………………………… mỗ, ư…… mỗ…… niên… nguyệt…. nhật, kính vị……………………… mỗ sự, khấu hứa mỗi nhật kiền tụng (chung sinh phụng hành), MINH THÁNH KINH Bảo Huấn. Do tụng nhi nhập, dĩ thục vi qui, do giảng nhi minh, dĩ tri vi yếu.

Tiễn phúc kỳ ư đốc thực, tâm địa vụ cầu quang minh. Phục kí giám hữu, vô nhâm triêm ân chi chí.

Cẩn Cáo.

“Văn Xương Ứng Hoá Trương Tiên Bảo Cáo”

(nghi kiền thành tam khấu thủ, tụng thử cáo tam biến)

志心皈命禮

*Chí tâm qui mệnh lễ: –

Quế hương thượng Điện, Văn Xương tả Cung, thất thập nhị hoá chi pháp thân, bá thiên vạn kiếp chi vận số.

Dục tự thiên hạ, diễn giáo nhân gian, kim đàn trúc cung tuỳ thân đái, cô thần quả tú diệt hành tung.

Phù tiểu tử nhi vệ thông quan, ấm khuê phòng nhi hộ nạn sản, thông minh nhật ích, đậu chẩn giảm tiêu, nạn dũ giả kỳ chi tiện dũ, nạn thuyên giả đảo chi tất thuyên.

đại Bi đại nguyện, đại Thánh đại Từ, Cửu Thiên phụ nguyên khai hoá, linh ứng Trương Tiên Đại Đế, thất khúc Dục Thánh Thiên Tôn.

“Linh Quan Vương Thiên Quân Bảo Cáo”

(nghi kiền thành tam khấu thủ, tụng thử cáo tam biến)

*Chí tâm qui mệnh lễ: –

Tiên Thiên chủ tướng, nhất kí thần quân, đô thiên củ sát đại linh quan, tam giới vô tư mãnh liệt tướng.

Kim tình xích phát, hiệu tam ngũ hoả xa lôi công, phượng chuỷ ngân nha, thống bá vạn tì hưu thần tướng.

Phi đằng vân vụ hiệu lệnh lôi đình, giáng vũ khai tình, khu tà trị bệnh, quan quá thác ư nhất thập nhị niên, thụ mệnh:

NGỌC ĐẾ

Tích công huân ư bá thiên vạn chủng, thệ tá tổ sư, chí cương chí dũng, tế tử tế sanh, phương phương xiển giáo, xứ xứ khai đàn.

Khoát lạc mãnh soái, tam ngũ hoả xa, Đại Linh Quan, Vương Thiên Quân, Lôi Thanh Phổ Hoá Thiên Tôn.

“Chu Tướng Quân Bảo Cáo”

(nghi kiền thành tam khấu thủ, tụng thử cáo tam biến)

* Chí tâm qui mệnh lễ: –

Phù thiên dũng tướng, sát địa mãnh thần, thiết tu ngân xỉ, hắc diện châu thần. Tinh trung đặc lập, kính tiết kinh nhân, khể tra thiện ác, củ sát phàm trần.

Minh minh hiển hách, xứ xứ du tuần, sừ gian sừ ác, cứu thế ưu dân.

Trung thần nghĩa sĩ, phù bỉ siêu thân, quai nhi nghịch tử, bất thắng nộ sân.

Duy trì thế giáo, khuông chính nhân luân, trảm yêu hộ pháp, đại đạo thường tồn. Tối linh chân tể, tối hiển thần quân, hộ triều hộ quốc, cương trực trung dũng đại thiên tôn.

“Quan Thánh Thái Tử Bảo Cáo”

(nghi kiền thành tam khấu thủ, tụng thử cáo tam biến)

*Chí tâm qui mệnh lễ: –

Linh Hầu thái tử, văn kinh vũ vĩ, khuông vương hộ quốc, đức nghĩa nguy nguy. Trung hiếu tiết nghĩa, toàn thụ toàn qui, kỳ huân tảo kiến ư Tây Thục, dị lược tố trước ư Bắc Nguỵ, đại trung đại hiếu, chí nhân chí dũng, bổ tạo hoá chi bất túc, tá: –

Thánh Đế

dĩ lập công, hộ triều hộ quốc, tận hiếu tận trung, cửu thiên uy linh hiển hoá đại thiên tôn.

“Thánh Đế Bảo Cáo”

(nghi kiền thành tam khấu thủ, tụng thử cáo tam biến)

*Chí tâm qui mệnh lễ: –

Thái Thượng thần uy, anh văn hùng vũ, tinh đại nghĩa, cao khiết thanh liêm,

Vận hiệp hoàng đồ, đức sùng diễn chính, chưởng Nho Thích Đạo giáo chi quyền, quản thiên địa nhân tài chi bính.

Thượng ty tam thập lục thiên, tinh thìn vân Hán, hạ hạt thất thập nhị địa, minh luỹ u phong.

Bỉnh chú sanh công đức, diên thọ đan thư, chấp định tử tội quá, đoạt mệnh hắc tịch.

Khảo sát chư Phật chư Thần, giám chế quần Tiên quần chức,

Cao chứng diệu quả, vô lượng độ nhân, vạn linh vạn thần, chí thượng chí tôn.

Phục Ma Đại Đế, Quan Thánh Đế Quân, đại Bi đại nguyện, đại Thánh đại từ, Chân nguyên hiển ứng, trung hiếu tổ sư,

Chiêu Minh Dực Hán Đại Thiên Tôn, Mân Hoàng Cao Thượng Đế.

(kiền tụng tam biến, nhiên hậu tụng hạ văn Chân Kinh)

Thánh Đế Tân Bảo Cáo

*Chí tâm qui mệnh lễ: –

Tinh trung đại nghĩa, hùng vũ anh văn, tại tam phân quốc tộ chi thời, Hán tặc khởi dung lưỡng lập. Kiến vạn thế nhân thần chi cực hinh hương tự túc thiên thu, Tinh linh sung tái ư cổ kim, chí cương chí đại, chiết nguyện vãn hồi phù kiếp số, tồn đạo tồn nhân, ngự vũ thương khung, nhậm thập bát thiên hoàng nhi kế.

Thống chấp phù kim khuyết, hồn tam thiên thế giới ư quát nang, thục chủ tể, thục cương duy, hách hách đại viên tại thượng.

Tự đông tây, tự nam bắc, long long tổ khí triều nguyên.

Tác Thánh Hiền Tiên Phật chi quân sư, tam thập lục thiên đản đăng đại bảo,

Chủ thăng giáng long ô chi vận hội, thập vạn kiếp phổ độ Từ Hàng,

Phật chứng Cái Thiên, ân đàm khoáng kiếp,

đại Bi đại nguyện, đại Thánh đại Từ,

Thái bình khai thiên, phổ độ hoàng linh, trung thiên chí Thánh, nhân nghĩa Cổ Phật, Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn, Huyền Linh Cao Thượng Đế.

(tam xưng cửu khấu)

Quan Thánh Đế Quân Giáng Bút Chân Kinh

Ngô thị Hán Quan Thánh Đế, sắc dụ đại chúng thính văn.

Thế thượng bất tề đẳng sự, toàn bằng nhất điểm chân tâm,

Chính trực quang minh bất khuất, tử sanh thuận nghịch đương phân.

Ngô thường hạ du hán quí, kết minh hoàng thúc tam nhân.

Đào viên danh trọng thiên cổ, đơn đao bỉnh chúc ư kim.

Ký Tào minh lai minh khứ, thôn ngô vị hán vong thân.

Thượng đế liên ngã trung cảnh, độc sắc tuyên hoá u minh.

Lịnh ngã nhật du thiên hạ, giám biệt trung nịnh phân phân.

Nhất thiết tham tàn gian xảo, hoàn thường quả báo cân cân.

Tối giới độc thư văn sĩ, tịnh cập quan hoạn quân dân,

Đệ nhất hưu khi phụ mẫu, thiết mạc khuyên sáo hương lân.

Bần phú tiên giao bằng hữu, bằng hữu nãi thị ngũ luân.

Tín tâm nội ngoại bình đẳng, hà phương kiển nạn tai truân.

Tào Tháo vô để thâm hiểm, hiện kim thụ tội u minh.

Khổng Minh chỉ duyên trung nghĩa, u minh quần phụng vi thần.

Trực tâm trực thụ chân phước, xảo kế xảo lai hoạ nhân.

Hữu quá chiêu như Nhật Nguyệt, vô tư thiên địa đồng quần.

Quả nhiên nhi nữ bất cuống, đáo xứ quỷ phạ thần khâm.

Thiết kế thâu khư nữ sắc, tự kỷ duy bạc tuyên dâm.

Lộng thủ cuống biển tài vật, bối bối phiêu đổ luân xâm.

Tỉ tỉ tranh năng tranh thắng, vãng vãng việt tiện việt bần.

Khoái khoái thu tâm mãnh tỉnh, hưu hưu dũ đoạ dũ thâm.

Tam sanh luân hồi ác thú, thiên tải thoá mạ nan câm.

Bút tiêm thiêm giảm tình tội, thiệt kiếm phản tru mãn môn.

Vưu hận độc tâm lang phụ, hoa ngôn chuyết hống hương thân.

Toa phu mạ công mạ bà, lịnh ngã nhất kiến sanh sân,

Nệ tượng huy đao bội phúc, phân trảm mẫu tử bình quân.

Khả hỉ bình nhân hiếu đễ, triêu tịch mãi biện lương tân.

Sát thời phong hành nê mã, đà hồi vạn lý cùng quân.

Dục cầu trường sanh dục tử, cấp nghi giới sát phóng sanh.

Bất thực ngưu khuyển đẳng nhục, khả miễn lao ngục tù hình.

Nam nữ tuân phụng ngô ngữ, ngộ nạn ngã tự giáng lâm.

Chiến trường khu trục quỉ mị, đao quang lôi vũ huyết lâm.

Hộ quốc bách chiết bất cải, trợ nhĩ gia tước sách huân.

Phú quí vĩnh xương dịch thế, mi thọ vĩnh vô tai xâm.

Như hữu huỷ pháp vọng tưởng, đẩu xứng khi hống ngu manh,

Bất hứa sanh thân nhân thế, A-Tỳ địa ngục thân ngâm.

Na thời hối quá dĩ vãn, cấp tảo phối phục pháp văn.

Hồi đầu chư ác mạc tác, miễn lực chúng thiện phụng hành.

(Chân Kinh tụng chí thử chỉ. Tụng tất, tam khấu thủ, khởi thân điều tức hậu, tái lãng tụng hạ văn MINH THÁNH KINH)

MINH THÁNH KINH

【Kinh tự — đệ nhất 】

Đế Quân viết ﹕” Thiên địa vô tư, thiện ác chiêu chương. Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong. Thần đạo thiết giáo, tịch dĩ thử truyền. ” Ngô đương ngôn MINH THÁNH KINH tam tự: –

” Minh ” giả như đồng Nhật Nguyệt phổ chiếu Càn Khôn vô vật bất đáo, sử ngã tâm tính thường hoài bất muội linh đài khiết tịnh, đả tảo như đồng bảo kính nhất ban minh tâm giám tính.

” Thánh ” giả chiêu nhiên dã. Tham thiên hoá dục, thiên cổ trung can nghĩa đảm, vạn tải Thánh thần, tiên Thánh hậu Thánh kỳ quĩ nhất dã.

” Kinh ” giả thường dã. Sở ngôn vô phi nhân sanh nhật dụng, thường hành đạo lý, khả dĩ lưu truyền vạn cổ, nhân năng cung kính thân tâm, thời thời bất vong hồ căn bản, khắc khắc thường tồn hồ hiếu đễ, cẩn kính

Giá cá tâm điền vật tham vật dâm thị dã. Cố viết ﹕” MINH THÁNH KINH “.

*Hán, Hán Thọ Đình Hầu, lược tiết Đào Viên Kinh,

Thư ư Ngọc Tuyền Tự, dạ mộng dữ phàm nhân,

Vạn kinh thiên điển hữu, ngô kinh vị cử hành,

Trước nhĩ truyền trần thế, bất khả thị vi khinh.

Thái Thượng Lão Quân tam giới linh, chúng Thánh Ngũ Nhạc Lôi Điện Thần,

Ngũ hồ tịnh tứ hải, Nhật Nguyệt đẩu tinh thìn,

Thiên hạ thành hoàng thính hiệu lệnh, vạn phương thổ địa các tuân hành,

Vạn Thánh triều chân quân tấu nghị, phổ thiên chi hạ tận ban hành,

Ư thị cứu khổ đại tiên, Thái Thượng Chân Quân,

Thái Bạch Kim Tinh, công đồng chú giải,

Phúc tấu minh chương, hành ư tứ hải, Hoàng đồ củng cố, vạn dân vĩnh lại.

【Nguyên Thuỷ– Đệ Nhị 】

Ngô nãi Tử Vi cung lý Châu Y thần, hiệp quản Văn Xương Vũ Khúc tinh,

Kỳ nhân Trương Tiên vô chủ hạt, sắc lệnh tuỳ ngô vi tùng thần,

Kiềm điểm thiếu nam dữ thiếu nữ, hoặc tổn âm chất tuyệt tử tôn,

Tống sanh thôi sanh cập nạn sản, mị yêu thương tàn ban đậu chẩn,

Như hữu phần hương phúng tụng giả, chuyển hoạ vi tường hiển Thánh linh.

Kim hữu sóc hoạ ngô tượng giả, trắc lập Trương Tiên trì đàn cung,

Giám tri chiến quốc xâm lăng loạn, mệnh ngã lâm phàm cứu vạn dân,

Ngọc Hoàng tứ ngã danh hoà tính, Tử Tư ngũ chuyển tố trung thần,

Tâm đồng giải thích chư hầu nạn, tuyệt khước gian tần tịnh quốc tâm,

Sở vô đạo, tửu hoang dâm,

Chiêu quan quá thử nạn, Ngô Việt động đao binh,

Đạo ngô nhất sanh vi hiếu tử, số thế tác trung thần,

Sắc lệnh ngã quản tiền đường sự, trú dạ lãnh trào hành.

Hán thất đa gian đảng, cải tính hạ phàm trần, Xuân Thu trượng phu chí,

sanh trưởng Giải Lương thành. Chỉ QUAN vi ngã tính, hạ giới hựu xưng thần, Ấu nhi ly hương, tráng nhi xuất nhậm,

Đại trượng phu dĩ tứ hải vi gia, hà hoạn hồ ngô vô huynh đệ,

Nhập Đào Viên đổ lưỡng nhân kỳ dị, thỉnh vấn anh hùng hà xứ,

Hùng củ củ lãng viết Trương Phi, mạo đường đường ôn ngôn Lưu Bị,

Xuất thân đầu địa kim phùng chủ, tu đãi vãn thiên hà thuỷ lai đãng địch, thành tai long hổ phong vân hội, tể ngưu mã chiêu cáo thiên địa, kết nghĩa khuông phù Hán thất.

Phá Hoàng Cân, tru Đổng Trác, Lữ Bố tệ,

Kiếp trại tiễu Tào gian, khiêm nhập không doanh nội,

Nhạn lữ tán Từ Châu, huề tẩu vô tồn địa,

Giảm chúc Trương Liêu mưu, phá bích Vân Trường nghĩa,

Hàng Hán bất hàng Tào, trung thần bất sự nhị,

Phong Hán Thọ Đình Hầu, ấn vô Hán trùng chú,

Tam nhật hoa diên, Tào man mỹ ý,

Nhan Lương, Văn Xú thống binh vi,

Cảm đối lập công, khả thù Tào qui kế,

Phong kim khước ấn tam từ thao, khiết quyến tầm huynh nhất điểm trung,

Thiên lý tầm huynh thiêm nghĩa khí, ngũ quan trảm tướng hữu uy phong,

Ly hợp anh hùng Càn Khôn nội, tương phùng huynh đệ cổ thành trung.

Trí thượng tuy cao vô quyết thắng, vận trù cố thức thiểu kinh luân,

Tam yết mao lư, Ngoạ Long án khởi,

Đại mộng thuỳ tiên giác, bình sanh ngã tự tri,

Thảo đường xuân thuỵ túc, song ngoại nhật trì trì,

Vị xuất mao lư, tam phân dĩ định,

Khổng Minh nguyên thị Quảng Tuệ Tinh, tức thị tiền triều Nghiêm Tử Lăng,

Thử sanh Gia Cát Lượng, tái Tống Châu Văn Công,

Luân hồi tam thế tướng, vĩnh bất hạ phàm trần,

Đỉnh túc tam phân hiềm địa trách, giang sơn kim hoán hứa đa nhân.

Đại ca dĩ tại Thanh Hư Phủ, Quan mỗ kim chưởng Tam Thiên Môn,

Tam đệ Tứ Xuyên vi Thổ Cốc, mỗi khởi trung lương hộ quốc tâm,

Tại Tống dị tính Nhạc Phi tướng, tại Đường cải huý viết Trương Tuần,

Luân hồi tam chuyển giai trung liệt, Thượng Đế phong vi Hộ Quốc Thần,

Tiểu khả binh qua bất sai nhữ, đại nạn nguy bang tái hạ trần.

Thiên hạ thành hoàng giai tướng tướng, chánh trực vi thần cổ chí kim,

Vi nhân trung hiếu cảm thiên địa, khởi tại trì trai phật hiển linh,

Ẩm thực, y phục hưu hoa mỹ, tuỳ trước, tuỳ xan mạc yếm tăng,

Cầm thú nhất thiết giai tính mệnh, vô cố tự thực tể sanh linh,

Nhất thiết hoá sanh giai hoạt mệnh, hà khổ trương cung bộ võng tầm,

Thảo mộc hoa quả hưu chiết thái, nghiêm đông linh lạc phát dương xuân,

Vạn vật tất hàm thiên địa hoá, y thời sanh trưởng dữ nhân linh,

Nhĩ năng tuân thủ tích vạn vật, phước hữu du qui hoạ bất xâm.

Vật vị thiện tiểu nhi bất tác, vật vị ác tiểu nhi khả hành,

Thiên võng khôi khôi phân khúc trực, thần linh hách hách định khuy doanh,

Hiếu đễ trung tín nhân chi bản, lễ nghĩa liêm sỉ nhân chi căn,

Nhĩ năng thính ngô hành thiện sự, định hữu tường vân túc hạ đằng.

Ngô thụ tam thiên môn chưởng ác, vạn thần khải tấu ngã tiên văn,

Thiện giả kỷ lục gia quan tước, ác giả tao ương tuyệt tử tôn,

Báo ứng trì tốc thời vị đáo, chiêu chương tảo vãn hoạ phúc lâm,

Hưu đạo thiên cao vô nhĩ mục, khuy tâm ám thất hữu du thần,

Kính thần như tại tu thành kính, bất khả cuồng ngôn nghệ Thánh minh.

【Lực Học– Đệ Tam 】

Ngô tố lãm Xuân Thu, ấu quan Khổng Mạnh,

Duy dĩ hiếu đệ vi tiên, tu thân trị quốc vi bản.

Dị đoan phong khởi, binh qua thương tàn dân mệnh.

Thập dư niên giáp bất ly thân, đao vô khiết tịnh.

Dạ vô ổn thuỵ tam canh, nhật bất bão xan nhất đốn.

Đông chiến Tây chinh, bách chiến nhi giang sơn tài định.

Bạch liễu tu mấn tinh tinh, lực quyện mã luy đao độn.

Phí tận xích đảm trung tâm, hoán đắc cá phong hầu kim ấn.

* Đáo như kim loạn thần tặc tử, bộ phong tróc ảnh.

Gian tham sàm nịnh, kết đảng khi lương, ngôn vô nhất định.

Bất tư lễ nghĩa liêm sỉ, hiếu để trung tín,

Sự mỗi hồ hành, lâu đồ kiểu hạnh.

Toản quân vị, lục trung thần, hảo hoá tài, dâm mỹ sắc, sát nhân sỉ tính.

Chỉ cố sảng tâm lạc sự, khởi hiểu đắc hậu lai báo ứng.

Cổ kim hảo sự đa ma, vô miễn cưỡng cẩu cầu tiệp kính,

Như thể vân lưu ly, tiên hoa minh nguyệt.

Nhân bất tri cơ, như cương đao khoái khuyết,

Vọng động hoành hành, tạo hạ liễu ta oan nghiệt.

Viễn tắc kỷ niên, cận tắc số nguyệt,

Báo ứng vô sai, pháp nan lậu tiết.

Như nhân vị tao phùng, các hữu thời tiết,

Đương tư thủ mệnh do thiên, an bần lạc nghiệp.

Như bá nghệ thương tốt thành công, kỳ vật yên năng tinh khiết.

Thảo mộc bất năng bồi thực, nan trưởng hứa đa chi diệp.

Ngũ cốc thiểu dụng canh sừ, miêu tuy tú nhi bất thực.

Văn thần thập tải hàn song, phương triều kim khuyết.

Vũ tương bách chiến lâm nguy, thuỷ đắc công hầu tịnh liệt.

Ngô nãi Nhật Nguyệt tinh trung, Càn Khôn đại tiết, Thiên băng ngã băng, địa liệt ngã liệt.

【Đạo Mạo– Đệ Tứ 】

Hựu phụng

Thượng Đế gia ngự sắc, chưởng ác phàm gian thiện ác nhân.

Vạn quốc cửu châu giai kính phục, đạo ngô trung nghĩa độc xưng tôn.

Tố hình hoạ tượng Càn Khôn nội, như ngã anh hùng hữu kỷ nhân.

Hoả long thiêu xích thố, thuỷ thú luyện thanh phong.

Ngoạ tàm mi bát tự, đan phượng mục song tình.

Ngũ long tu bãi vĩ, nhất hổ ngạch dao thân.

Tinh trung xung Nhật Nguyệt, nghĩa khí quán Càn Khôn.

Thao lược kỳ Tôn Tẫn, cơ mưu thắng Phạm Tăng.

Tu trường nghĩa cánh trường, diện xích tâm vưu xích.

Anh hùng khí cái thế, chúc tàn đao phá bích.

Phong khố ấn huyền lương, tước lộc từ bất thụ.

Yển nguyệt đao ma nhưng khoái, thán huynh đệ bất tái.

Ngoạ tàm mi toả vị khai, hận giang sơn kỷ cải.

Cắng cổ công danh nan tỉ tịnh, tam thiên môn hạ phong nguyên soái.

Khể thủ đốn thủ.

Thượng Đế sắc lệnh các bộ tướng soái,

Kinh truyền hạ giới, sao lục phúng tụng như tại.

Nhân năng tuân hành, hệ ngọc yêu kim, quan cư thiên tải.

Năng toàn nhất sự, tranh vinh tam đại.

Khâm thừa pháp chỉ, hội tập chư thần thi hành.

【Tiết Huấn– Đệ Ngũ 】

Trước trung lương, kiệt lực khuông hành, hiếu thuận vô cải.

Liêm khiết bất loạn tâm điền, tiết nghĩa lâm nguy bất bại.

Trung hiếu liêm tiết chi chương thính giải.

Quân sử thần dĩ lễ, thần sự quân dĩ trung,

Nhật dụng triều đình lộc, đương tư bổ báo công.

Báo quốc thần chi bản, tích tốt tướng chi hoành.

Bất sức văn thần quá, bất diệt vũ tướng công.

Kỷ lục văn hoa điện, cử hặc kiến chương cung.

Đan tâm như xích nhật, vị tất chí tam công.

Tần Cối thế vi khuyển, Nhạc Phi tứ soái trung.

Vi nhân tử, hiếu vi tiên, hiếu thuận lưỡng tự khẩn tương liên.

Vật sử não nộ thường sử hoan, noãn y bão thực vô cơ hàn.

Bệnh y dược đáo tất tự tiễn, tức tu thường quá hiến thân tiền.

Dạ bất giải y, triêu bất thực, thời thời khắc khắc tại thân biên.

Nhĩ năng hiếu thuận nhĩ tử hiếu, điểm điểm trích trích khán diêm tiền.

đại Thuấn hiếu, đế vị truyền, nhị thập tứ hiếu cực chu toàn.

Tại sanh bất cung phụng, tử hậu tế linh tiền.

Bất hiếu tử, nặc tai khiên, hổ cáp xà giảo bệnh tương triền.

Quan hình lao ngục tao sung phối, thuỷ hoả chi tai thực khả liên.

Hoặc thị huyền lương đao độc tử, bất hiếu chi nhân khổ vạn thiên.

Tốc tốc cải, mạc trì diên.

Thế nhân thục vô quá, cải chi vi Thánh hiền.

Nhân vô quá, đốc hành toàn.

Liêm sanh uý, khiết sanh nghiêm.

Tế kiểm điểm, tỵ nghi hiềm.

Hi hiền hi Thánh do thiên mệnh, học lễ học thi thính tự nhiên.

Khước chu túc, ẩn sơn xuyên,

Vi nhân tự ngọc vô hà điếm, lập chí như đồng thiết thạch kiên.

Thủ kỷ lộc, mạc tuần thiên, tổn nhân lợi kỷ tử tôn oan.

Liêm giả bất thụ ta lai thực, chí sĩ bất ẩm đạo chi tuyền.

Từ bổng nguyên hiến khiết, uý kim dương chấn liêm.

Toạ hoài bất loạn liễu hạ huệ, bế hộ vô dung lỗ trọng liên.

Nghịch thực chẩm như tào lý mỹ, qua tế hà thắng thái khương điềm.

Bổng lộc chỉ kham cung lễ nghi, cử gia thực phí cận bàn hoàn.

Bá cống đài hồi thất tiết vật, mãn sương trang lý muội tâm tiền.

Xuy trượng đồ lưu thuỳ bất phạ, khuyến nhĩ đài đầu khán thượng thiên.

Sỉ dung nam bộc như lang hổ, mưu chiếm quân dân địa dữ điền.

Thế bại vận suy tham kiết cáo, bạt chủng bình phòng oan báo oan.

Phụ nam cùng cực vi xương đạo, hận sát đương sơ ác yếu tiền.

Nhân chi tiết, như trúc hựu như nguyệt,

Quảng đại dữ cao minh, viên dung cánh thanh khiết.

Nhất sanh trực bất loan, đĩnh đĩnh khi sương tuyết.

Nhất kính tham thiên tú, vũ phong lộng minh nguyệt.

Nga Anh khấp trúc lâm, điểm điểm ban giai huyết.

Tức như Tô Vũ trượng, số hữu thập nhị tiết.

Lý Lăng ô kỳ gian, Tô Vũ kính kỳ liệt.

Trọng Thăng sử tây vực, tam thập lục quốc khước.

Tiết nghĩa toàn, thần Thánh duyệt.

Hoặc chưởng thiên tào sự, hoặc bổ thành hoàng khuyết.

Hoặc sanh công dữ hầu, phú quí thiên niên nghiệp.

Loạn thần tịnh tặc tử, mỗi bả trung lương diệt.

Nhất kiến hư hoan hỉ, tâm khẩu các tương biệt.

Tâm tàng trượng bát mâu, ý tồn tam xích thiết.

Thiệt hạ hữu long tuyền, sát nhân bất kiến huyết.

Tham khốc khắc gian sàm, tự vẫn nhi tôn tuyệt.

Ngô vị ngật trường trai, ngô bất tín dị thuyết.

Địa ngục tức Thành Hoàng, Tam Bảo quang Nhật Nguyệt.

Cứu tế cấp nạn nhân, tựu thị giải oan kết.

Thử tứ tiết, trung hiếu liêm tiết, tường minh thậm thiết,

Hậu liệt nhị thập tứ kiếp:

Kình thiên đỉnh địa Mãnh Dũng Thần, Bổng nhật cử nguyệt Phổ Chiếu Thần,

Liệt tú trương tinh Minh Lãng Thần, di tinh hoán đẩu Bác Lương Thần,

Đằng vân giá vụ Phi Độ Thần, khu lôi xiết điện Uy Liệt Thần,

Hô phong hoán vũ Nhiễu Nhương Thần, chuế lộ vẫn sương Phọc Phí Tinh,

Phi sa tẩu thạch Triệt Lộ Thần, phiên giang đảo hải Ngũ Hồ Thần,

Băng sơn đồi lãnh Thiết Giáp Thần, đống thuỷ khai băng Kết Hoá Tinh,

Phần viêm trục hoả Lưu Quang Tinh, khai hoa kết quả Kiều Mị Tinh,

Trưởng hoà tú cốc Ích Huệ Tinh, trừu nha điện diệp Phát Dục Tinh,

Khô mộc hạc trạch Thôi Kiệt Thần, tẩu thú phi cầm Bộ Tróc Tinh,

Ngư hà giải miết Dũng Dược Tinh, phi khiêu chư trùng Triền Nhiễu Tinh,

Tác văn chế tự Văn Xương Tinh, hưng binh bố trận Vũ Khúc Tinh,

Khảo chánh tuế thời Trắc Vận Tinh, tạo tác công nghệ Xảo Tác Thần,

Chúng tinh thính lệnh, các hồi bổn bộ, biến hoá phát sanh,

Khể thủ thần minh, Vô Cực chúng Thánh, bất khả tư nghị công đức.

【Kinh Nghiệm– Đệ Lục 】

Trị niên trị nguyệt tướng, trị nhật trị thời thần,

Dạ sai hắc sát soái, nhật lệnh giảo khiết binh,

Vãng lai tế giám sát, bất đắc lậu hào phân.

Hội đồng gia trạch thần, trước lệnh tư mệnh quân,

Như hữu kiền tụng nam hoà nữ, tốc tốc báo tri văn.

Gia trạch cúng thử kinh, yêu mị hoá vi trần,

Thuyền châu phụng thử kinh, phong ba tức khắc bình,

Hành nhân bội thử kinh, lộ đồ bảo an ninh,

Thư sanh khán thử kinh, bất cửu bộ thanh vân,

Phụ nhân tụng thử kinh, nhị nữ ngũ nam thành,

Nhược vi vong hoá niệm, vong hoá tảo siêu sanh,

Nhược vi phụ mẫu niệm, phụ mẫu hưởng hà linh,

Phần hương cao tụng niệm, kỳ phước tức lai lâm,

Nhật niệm tam ngũ biến, hoặc tụng bá thiên thanh,

Nhân năng sao ấn tống, chư tật bất tương xâm,

Chư thần giai hoan hỉ, trạch xá tịnh quang minh,

Hoặc tứ phước dữ thọ, hoặc ấm nhi dữ tôn,

Hung sự hoá vi cát, phước lộc thọ trùng tăng.

Đẩu khẩu Vương Thiên Quân, khâm phụng, Hán thất, Hán Thọ Đình Hầu.

Quan Thánh Đại Đế sắc lệnh (Gia Khánh thập ngũ niên chính nguyệt nhị thập tứ nhật)

********

Đại Đế viết: Ngô tằng ngôn,

Nhật tại thiên thượng, tâm tại nhân trung, tâm giả vạn sự chi căn bản,

Nho gia Ngũ Thường, đạo thích Tam Bảo, giai tùng tâm thượng sanh lai.

Nhân mạc đại ư trung hiếu, nghĩa mạc đại ư liêm tiết, nhị giả Ngũ Thường chi thủ.

Thánh nhân tham tán hoá dục giả, thử nhi kỷ.

Tiên Phật siêu thần nhập hoá giả thử nhi dĩ.

Tự hữu thiên địa dĩ lai, giá cá Vô Cực Thái Cực chi lý, hồn nhiên bao la cổ kim trưởng huyền, chư Đế Vương Thánh hiền Tiên Phật, vạn kinh thiên điển, chỉ thị minh thử lý, thành thử sự nhi dĩ.

Ngô hệ Tử Vi viên trung, hoả chi chính khí.

Hoả, ly minh tượng dã, cố chủ Văn Xương.

Hoả, hựu liệt tính dã, cố chủ Vũ Khúc.

Văn chủ nhân, nhân thủ trung hiếu, vũ chủ nghĩa, nghĩa thủ liêm tiết.

Duy thị cử thiên hạ vạn thế giai vi Thánh Hiền Tiên Phật, thử hữu trú vô dạ, hữu dương vô âm, tuyệt vô chi lý dã.

Tự chiến quốc dĩ lai, ngô xuất thế khuông quân cứu dân, bất đắc dĩ dĩ công thiện chi tâm vọng thế, thử Đào Viên Kinh chi sở dĩ hiện thân thuyết pháp dã.

Nại Hà thế chi nhân, Chân tính bất mật, tà tịch dụng tâm, kiến ngô bình thường chi ngôn, bất viết Thánh nhân bất xuất thử kiêu căng ngữ, tắc viết Thánh nhân bất xuất thử thiển cận ngữ.

Ô hô, thị tất dục ngô trùng tác ngũ kinh, đãi thế chi trí ngu hiền bất tiếu, giai tận độc chi hồ.

Bất độc thử dã, hiện tại thân liệt văn Nho, diệc vọng hành chỉ bác.

Ngô nhân Chu Tử, lẫm lẫm trì tụng đa niên, chỉ đắc chú giải minh bạch.

Như tái hữu thiện hành đề huỷ giả, khinh tắc lệnh ôn hoả diệt chi, trọng tắc mệnh Chu Thương trảm chi, vô hối.

Hậu khiển chư thần giám sát, dĩ sử tốc ứng, ngô diệc đại phí bà tâm.

Dĩ ngã vi kiêu, ngã cố bất từ, dĩ ngã vi thiển.

Ngã diệc bất từ, đản nguyện nhân nhân tùng thử kiêu ngôn thiển ngôn tác khứ, nhất nhất quả tự tín ư tâm trung, nhiên hậu tham nguyên diệu chi lý, nhập thượng Thánh chi ban, ngô diệc bất quái, nhi thả khoái nhiên dã.

Tương thử ngữ trước linh quan, truyền thế tri chi, vi thử thuật cáo chu tể nhân đẳng, nhất tâm thể thử, dĩ tâm ấn tâm.

Tâm tại nhân trung, nhật tại thiên thượng, khâm tai vật hốt.

(MINH THÁNH KINH tụng chí thử chỉ)

*****

CHÚ GIẢI:

MINH THÁNH KINH, bản hệ mộng dữ Ngọc Tuyền Tự Tăng, tăng Tỉnh Nhi truyền thuật.

Thủ cú Hán hán, thượng nhất Hán tự nãi đại danh, tức đại Hán dã.

Hán Thọ Đình, hệ địa danh dã.

Kỳ tiên chúc phó nhân nhân tụng thử kinh giả, thị dĩ hiệu nghiệm hâm động nhân tâm dã.

Trung ngôn tinh trung xung Nhật Nguyệt, nghĩa khí quán Càn Khôn, tức Mạnh Tử sở vị tái hồ thiên địa dã.

Viết diện xích tu trường giả, tức Đại Học sở vị tâm quảng thể bàn, Mạnh Tử sở vị tuý diện áng bối dã.

Thí lịch tra cổ kim, tá thi hoàn hồn, linh xác chuyển kí, dị vật nhập thai, khởi thiểu dã tai.

Ngô ngôn tại Liệt Quốc, tại Hán, dữ tại Đường Tống chi ngôn thực phi cuống dã, chư quân thí đối hạch chi.

Tái tứ chương ngôn trung, văn vũ thần liêu, giai đương kính thể, tắc thị tam đại dĩ thượng chi thần dã, quì long y cao kỳ nhân dã.

Ngôn hiếu, tắc viết bất giải y bất thực, tắc thị thiện tẩm môn, Văn Vương kỳ nhân dã.

Trích thuỷ hoàn nguyên, tôn hựu hiệu tử, tắc tử tôn bảo chi, đại Thuấn kỳ nhân dã.

Thuyết đáo nhị thập tứ hiếu, cổ kim chiêu như Nhật Nguyệt, cách thiên địa, động quỉ thần, khởi phi xác nhiên khả cứ giả tai.

Liêm tại chu lễ, dĩ lục kế vi định, thực tùng nghĩa tự trung sanh, cố vi ngu muội giả thống xích.

Nhi liêm tuyền đạo thuỷ, cử nhất nhị nhi dĩ quát chi dã, tiết như trúc, trúc hữu quân dã.

Như nguyệt, nguyệt hữu độ dã, phi quân tắc hỗn, phi độ tắc hôn.

Cổ kim đại tiết bất du giả, ư nghĩa đãi tận.

*MINH THÁNH KINH chú chứng:

Vương Thiên Quân viết: Trương Tiên phi Đường chi Trương công danh Tuần, nãi Hoàng Đế tích dĩ hồ thỉ vi Trương Chi Trương Tiên dã.

Đại Đế mục không nhất thiết, cố thị thiên tính. Cố vân đồ thượng trí giả vô quyết đoán, đồ vận trù giả khiếm kinh luân,

Dĩ khải hạ văn chi ý, tất lại văn tinh khổng minh dã. Tái nhị thập tứ vị thần tướng, nãi

Đại Đế sở khiển, như hữu thành tâm, hô chi tức lai, thính pháp sư chi mệnh. Tịnh tương thử dụ, truyền dữ Chu Tể Quân

cập dữ sự nhân đẳng tri chi.

Nhị nguyệt nhị thập ngũ nhật

Vương Thiên Quân phụng

Đại Đế mệnh đặc cáo.

*************************

*************************

桃園明聖經

告文式

恭維 聖帝,浩氣凌霄,丹心貫日,扶正統以彰信義,威震九州,完大節而篤忠貞,靈昭千古,伏魔蕩寇,屢代徵其奇勳,覺世牖民,寰宇披其明訓,運協皇圖,德覆黎庶,弟子某,於某年月日,敬為某事,叩許每日虔誦(終生奉行),明聖經寶訓,由誦而入,以熟為歸,由講而明,以知為要,踐履其於篤實,心地務求光明,伏冀鑒佑,無任沾恩之至,謹告。

文昌應化張仙寶誥(宜虔誠三叩首,誦此誥三遍)

志心皈命禮

桂香上殿,文昌左宮,七十二化之法身,百千萬劫之運數,育嗣天下,演教人間,金彈竹弓隨身帶,孤辰寡宿滅行蹤,扶小子而衛通關,蔭閨房而護難產,聰明日益,痘疹減消,難癒者祈之便癒,難痊者禱之必痊,大悲大願,大聖大慈,九天輔元開化,靈應張仙大帝,七曲毓聖天尊。

靈官王天君寶誥(宜虔誠三叩首,誦此誥三遍)

志心皈命禮

先天主將,一旡神君,都天糾察大靈官,三界無私猛烈將,金睛赤髮,號三五火車雷公,鳳嘴銀牙,統百萬貔貅神將,飛騰雲霧號令雷霆,降雨開睛,驅邪治病,觀過錯於一十二年,受命 玉帝,積功勳於百千萬種,誓佐祖師,至剛至勇,濟死濟生,方方闡教,處處開壇,豁落猛帥,三五火車,大靈官,王天君,雷聲普化天尊。

周將軍寶誥(宜虔誠三叩首,誦此誥三遍)

志心皈命禮

扶天勇將,察地猛神,鐵鬚銀齒,黑面朱唇,精忠特立,勁節驚人,稽查善惡,糾察凡塵,冥冥顯赫,處處遊巡,鋤奸鋤惡,救世憂民,忠臣義士,扶彼超伸,乖兒逆子,不勝怒瞋,維持世教,匡正人倫,斬妖護法,大道常存,最靈真宰,最顯神君,護朝護國,剛直忠勇大天尊。

關聖太子寶誥(宜虔誠三叩首,誦此誥三遍)

志心皈命禮

靈侯太子,文經武緯,匡王護國,德義巍巍,忠孝節義,全受全歸,奇勳早建於西蜀,異略素著於北魏,大忠大孝,至仁至勇,補造化之不足,佐 聖帝以立功,護朝護國,盡孝盡忠,九天威靈顯化大天尊。

聖帝寶誥(宜虔誠三叩首,誦此誥三遍)

志心皈命禮

太上神威,英文雄武,精大義,高潔清廉,運協皇圖,德崇演正,掌儒釋道教之權,管天地人才之柄,上司三十六天,星辰雲漢,下轄七十二地,冥壘幽酆,秉註生功德,延壽丹書,執定死罪過,奪命黑籍,考察諸佛諸神,監制群仙群職,高證妙果,無量度人,萬靈萬神,至上至尊。

伏魔大帝,關聖帝君,大悲大願,大聖大慈,真元顯應,忠孝祖師,

昭明翊漢大天尊,旻皇高上帝。(虔誦三遍,然後誦下文真經)

聖帝新寶誥

志心皈命禮

精忠大義,雄武英文,在三分國祚之時,漢賊豈容兩立,建萬世人臣之極馨香自足千秋,精靈充塞於古今,至剛至大,折願挽回夫劫數,存道存人,御宇蒼穹,任十八天皇而繼統執符金闕,渾三千世界於括囊,孰主宰,孰綱維,赫赫大圜在上自東西,自南北,隆隆祖氣朝元,作聖賢仙佛之君師,三十六天誕登大寶,主升降隆污之運會,十萬劫普渡慈航,佛證蓋天,恩覃曠劫,大悲大願,大聖大慈,太平開天,普度皇靈,中天至聖,仁義古佛,玉皇大天尊,玄靈高上帝(三稱九叩)

關聖帝君降筆真經

吾是漢關聖帝,敕諭大眾聽聞,世上不齊等事,全憑一點真心,正直光明不屈,死生順逆當分。

吾嘗下遊漢季,結盟皇叔三人,桃園名重千古,單刀秉燭於今,寄曹明來明去,吞吳為漢亡身。

上帝憐我忠耿,獨敕宣化幽明。

令我日遊天下,鑒別忠佞紛紛,一切貪殘奸巧,還償果報斤斤。

最戒讀書文士,並及官宦軍民,第一休欺父母,切莫圈套鄉鄰。

貧富先交朋友,朋友乃是五倫,信心內外平等,何妨蹇難災迍。

曹操無底深險,現今受罪幽冥,孔明只緣忠義,幽冥群奉為神。

直心直受真福,巧來巧計禍因,有過昭如日月,無私天地同群。

果然兒女不誑,到處鬼怕神欽,設計偷艑女色,自已帷薄宣淫。

弄手誆騙財物,輩輩嫖賭淪侵,比比爭能爭勝,往往越賤越貧。

快快收心猛醒,休休愈墮愈深,三生輪迴惡趣,千載唾罵難禁。

筆尖添減情罪,如劍夜誅滿門,尤恨毒心狼婦,花言啜哄鄉親。

唆夫罵公罵婆,令我一見生瞋,泥像揮刀剖腹,分斬母子平均。

可喜平人孝悌,朝夕買辦糧薪,霎時風行泥馬,鴕回萬里窮軍。

欲求長生育子,急宜戒殺放生,不食牛犬等肉,可免牢獄囚刑。

男女遵奉吾語,遇難我自降臨,戰場驅逐鬼魅,刀光雷雨血淋。

護國百折不改,助爾加爵策勳,富貴永昌奕世,眉壽永無災侵。

如有毀法妄想,斗秤欺哄愚氓,不許生身人世,阿鼻地獄呻吟。

那時悔過已晚,急早佩服法文,回頭諸惡莫作,勉勵眾善奉行,(誦畢三叩首)

桃園明聖經

經序第一

漢,漢壽亭侯,略節桃園經,書於玉泉寺,夜夢與凡人。萬經千典有,帝經未舉行。著爾傳塵世,不可視為輕。

太上老君三界靈,眾聖五嶽雷電神。五湖並四海,日月斗星辰,天下城隍聽號令,萬方土地各遵行。萬聖朝真均奏議,普天之下盡頒行。於是救苦大仙、太上真君、太白金星,公同註解,覆奏明章,行於四海。皇圖鞏固,萬民永賴。

原始第二

帝乃紫微宮裡朱衣神,協管文昌武曲星。祇因張仙無主轄,敕令隨帝為從神。檢點少男與少女,或損陰騭絕子孫。送生催生及難產,魅妖傷殘斑痘疹。如有焚香諷誦者,轉禍為祥顯聖靈。

今有塑畫帝像者,側立張仙持彈弓。鑒知戰國侵陵亂,命帝臨凡救萬民。

玉皇賜帝名和姓,子胥五轉做忠臣。臨潼解釋諸侯難,絕卻奸秦併國心。楚無道,酒荒淫,昭關過此難,吳越動刀兵。道帝一生為孝子,數世做忠臣。敕令帝管錢塘事,晝夜領潮行。

漢室多奸黨,改姓下凡塵。春秋丈夫志,生長解梁城。指關為帝姓,下界又稱臣。幼而離鄉,壯而出任。大丈夫以四海為家,何患乎帝無兄弟?入桃園,睹兩人奇異,請問英雄何處?雄糾糾朗曰恒侯,貌堂堂溫言劉主。出身投地今逢主,須待挽天河水來蕩滌。誠哉龍虎風雲會,宰牛馬,昭告天地,結義匡扶漢室。

破黃巾,誅董卓,呂布斃。劫寨剿曹奸,賺入空營內。雁侶散徐州,攜后無存地。減燭張遼謀,破壁聖帝義。降漢不降曹,忠臣不事二。封漢壽亭侯,印無漢重鑄。三日華筵,曹瞞美意。顏良文醜統兵圍,敢對立功,可酬曹歸計。封金卻印三辭操,挈眷尋兄一點忠。千里尋兄添義氣,五關斬將有威風。離合英雄乾坤內,相逢兄弟古城中。

智尚雖高無決勝,運籌固識少經綸。三謁茅廬,臥龍晏起,大夢誰先覺,平生相自知;草堂春睡足,窗外日遲遲。未出茅廬,三分已定。

武侯原是廣慧星,即是前朝嚴子陵。此生諸葛相,再宋朱文公。輪迴三世相,永不下凡塵。鼎足三分嫌地窄,江山今換許多人。先主已在清虛府,聖帝今掌三天門。恒侯四川為土穀,每起忠良護國心;在宋易姓武穆將,在唐改諱曰張公;輪迴三轉皆忠烈,

上帝封為護國神。小可兵戈不差聖,大難危邦再下塵。

天下城隍皆將相,正直為神古至今;為人忠孝感天地,豈在持齋佛顯靈。飲食衣服休華美,隨著隨餐莫厭憎。禽獸一切皆性命,無故自食宰生靈;一切化生皆活命,何苦張弓捕網尋。草木花果休折採,嚴冬零落發陽春;萬物悉含天地化,依時生長與人靈。爾能遵守惜萬物,福有攸歸禍不侵。勿謂善小而不做,勿謂惡小而可行;天網恢恢分曲直,神靈赫赫定虧盈。孝悌忠信人之本,禮義廉恥人之根;爾能聽帝行善事,定有祥雲足下騰。帝受三天門掌握,萬神啟奏帝先聞。善者紀錄加官爵,惡者遭殃絕子孫。報應遲速時未到,昭彰早晚禍福臨。休道天高無耳目,虧心暗室有遊神。敬神如在須誠敬,不可狂言褻聖明。

力學第三

帝素覽春秋,幼觀孔孟,唯以孝弟為先,修身治國為本。異端蜂起,兵戈傷殘民命;十餘年甲不離身,刀無潔淨。夜無穩睡三更,日不飽餐一頓;東戰西征,百戰而江山纔定;白了鬚鬢星星,力倦馬羸刀鈍;費盡赤膽忠心,換得箇封侯金印。

到如今,亂臣賊子,捕風捉影,奸貪讒佞;結黨欺良,言無一定;不思禮義廉恥,孝弟忠信。事每胡行,屢圖僥倖。篡君位,戮忠臣,好貨財,淫美色,殺人縱性。只顧爽心樂事,豈曉得後來報應?古今好事多磨,毋勉強苟求捷徑。如彩雲琉璃,鮮花明月;人不知機,如鋼刀快缺;妄動橫行,造下了些冤孽;遠則幾年,近則數月,報應無差,法難漏洩。

如人未遭逢,各有時節,當思守命由天,安貧樂業;如百藝倉卒成功,其物焉能精潔;草木不能培植,難長許多枝葉;五殼少用耕鋤,苗雖秀而不實。文臣十載寒窗,方朝金闕;武將百戰臨危,始得公侯並列。帝乃日月精忠,乾坤大節;天崩帝崩,地裂帝裂。

道貌第四

又奉 上帝加御敕,掌握凡間善惡人。萬國九州皆敬服,道帝忠義獨稱尊。塑形畫像乾坤內,如帝英雄有幾人?火龍燒赤兔,水獸鍊青鋒;臥蠶眉八字,丹鳳目雙睛;五龍鬚擺尾,一虎額搖身。精忠沖日月,義氣貫乾坤。韜略期孫臏,機謀勝范增;鬚長義更長,面赤心尤赤。英雄氣蓋世,燭殘刀破壁;封庫印懸樑;爵祿辭不受。偃月刀,磨仍快,嘆兄弟不再;臥蠶眉,鎖未開,恨江山幾改。亙古功名難比並,三天門下封元帥。稽首頓首,

上帝敕令各部將帥。經傳下界,抄錄諷誦如在;人能遵行,繫玉腰金,官居千載;能全一事,崢嶸三代。欽承法旨,會集諸神施行。

節訓第五

著忠良,竭力匡衡,孝順無改;廉潔不亂心田,節義臨危不敗。忠孝廉節之章聽解。

君使臣以禮,臣事君以忠。日用朝廷祿,當思補報功;報國臣之本,惜卒將之宏;不飾文臣過,不滅武將功;紀錄文華殿,舉劾建章宮;丹心如赤日,位必至三公。秦檜世為犬,武穆四帥中。為人子,孝為先,孝順兩字緊相聯。勿使惱怒常使歡;暖衣飽食毋飢寒。病醫藥,必自煎,即須嚐過獻親前;夜不解衣朝不食,時時刻刻在身邊。爾能孝順爾子孝,點點滴滴看簷前。大舜孝,帝位傳,二十四孝極周全。在生不供奉,死後祭靈前;不孝子,惹災愆,虎唅蛇咬病相纏;官刑牢獄遭充配,水火之災實可憐;或是懸樑刀毒死,不孝之人苦萬千。速速改,莫遲延;世人孰無過,改之為聖賢。人無過,篤行全。

廉生畏,潔生嚴;細檢點,避疑嫌。希賢希聖由天命,學禮學詩聽自然。卻周粟,隱山川,為人似玉無瑕玷,立志如同鐵石堅。守己祿,莫徇偏,損人利己子孫冤。廉者不受嗟來食,志士不飲盜之泉。辭俸原憲潔,畏金楊震廉;坐懷不亂柳下惠,閉戶無容魯仲連。鶂食怎如螬李美,瓜祭何勝菜羹甜?俸祿止堪供禮儀,舉家食費僅盤桓;百篢抬回失節物,滿箱裝裹昧心錢;笞杖徙流誰不怕,勸爾抬頭看上天。縱容男僕如狼虎,謀占軍民地與田;勢敗運衰參訐告,拔塚平房冤報冤;婦男窮極為娼盜,恨殺當初惡要錢。

人之節,如竹又如月,廣大與高明,圓容更清潔。一生直不彎,挺挺欺霜雪;一勁參天秀,舞風弄明月,娥英泣竹林,點點斑皆血;即如蘇武杖,數有十二節;李陵污其奸,蘇武敬其烈;仲升使西域,三十六國卻。節義全,神聖悅,或掌天曹事,或補城隍缺;或生公與侯,富貴千年業。亂臣並賊子,每把忠良滅。一見虛歡喜,心口各相別;心藏丈八矛,意存三尺鐵;舌下有龍泉,殺人不見血;貪酷剋奸讒,自殞兒孫絕。帝未喫長齋,帝不信異說;地獄即城隍,三寶光日月;救濟急難人,就是解冤結。此四節,忠孝廉節,詳明甚切。後列二十四劫:

擎天頂地猛勇神,捧日舉月普照神,列宿張星明朗神,移星換斗剝量神,

騰雲駕霧飛度神,驅雷掣電威烈神,呼風喚雨擾攘神,綴露殞霜溥沸星,

飛沙走石截路神,翻江搗海五湖神,崩山頹嶺鐵甲神,凍水開冰結化星,

焚炎逐火流光星,開花結果嬌媚星,長禾秀穀益惠星,抽芽綻葉發育星,

枯木涸澤摧竭神,走獸飛禽捕捉星,魚蝦蟹鼈踴躍星,飛跳諸蟲纏擾星,

作文制字文昌星,興兵佈陣武曲星,考正歲時測運星,造作工藝巧作神。

眾星聽令,各回本部,變化發生,稽首神明,無極眾聖,不可思議功德。

經驗第六

值年值月將,值日值時神;夜差黑煞帥,日令皎潔兵;往來細鑒察,不得漏毫分。會同家宅神,著令司命君;如有虔誦男和女,速速報知聞。

家宅供此經,妖魅化為塵;船舟奉此經,風波即刻平;行人佩此經,路途保安寧;書生看此經,不久步青雲;婦人誦此經,二女五男成。若為亡化念,亡化早超生;若為父母念,父母享遐齡;焚香高誦念,其福即來臨。日念三五遍,或誦百千聲;人能鈔印送,諸疾不相侵;諸神皆歡喜,宅舍並光明;或賜福與壽,或蔭兒與孫;凶事化為吉,福祿壽重增。

斗口天君,欽奉

漢室漢壽亭侯, 關聖大帝敕令

大帝曰:「吾曾言,日在天上,心在人中。」心者萬事之根本;儒家五常,道釋三寶,皆從心上生來。仁莫大於忠孝,義莫大於廉節,二者五常之首。聖人參贊化育者,此而已;仙佛超神入化者,此而已。自有天地以來,這個無極大極之理,渾然包羅,古今長懸;諸帝王聖賢仙佛,萬經千典,只是明此理,成此事而已。帝係紫微垣中,火之正氣。火,離明象也,故主文昌;火,又烈性也,故主武曲。文主仁,仁首忠孝;武主義,義首廉節。惟是舉天下萬世皆為聖賢仙佛,此有晝無夜,有陽無陰,絕無之理也。自戰國以來,吾出世匡君救民,不得已以公善之心望世,此桃園經之所以現身說法也。

奈何世之人,真性不密,邪僻用心,見帝平常之言,不曰聖人不出此驕矜語,則曰聖人不出此淺近語。嗚呼,是必欲帝重作五經,待世之智愚賢不肖,皆盡讀之乎?不獨此也,現在身列文儒,亦妄行指駁。帝因周子,凜凜持誦多年,只得註解明白;如再有擅行詆毀者,輕則令瘟火滅之,重則命將軍斬之,毋悔。

明聖經,本係夢與玉泉寺僧,僧醒而傳述。首句漢漢,上一漢字,乃代名,即大漢也;漢壽亭,係地名也。其先囑咐人人誦此經者,是以效驗歆動人心也。中言精忠沖日月,義氣貫乾坤,即孟子所謂塞乎天地也。曰面赤鬚長者,即大學所謂心廣體胖,孟子所謂睟面盎背也。試歷查古今,借尸還魂,靈殼轉寄,異物入胎,豈少也哉?帝言在列國,在漢,與在唐宋之言,實非誑也,諸君試對核之。再四章言「忠」,文武臣僚皆當敬體,則是三代以上之臣也,夔龍伊皋其人也。言「孝」,則曰不解衣不食,則侍膳寢門,文王其人也。滴水還源,孫又效子,則子孫保之,大舜其人也。說到二十四孝,古今昭如日月,格天地,動鬼神,豈非確然可據者哉!「廉」在周禮,以六計為定,實從義字中生,故為愚昧者痛斥;而廉泉盜水,舉一二而已括之也。「節」如竹,竹有筠也;如月,月有度也。非筠則溷,非度則昏。古今大節不踰者,於義殆盡。

後遣諸神鑒察,以使速應,吾亦大費婆心。以帝為驕,帝固不辭;以帝為淺,帝亦不辭;但願人人從此驕言淺言做去,一一果自信於心中,然後探元妙之理,入上聖之班,帝亦不怪,而且快然也。

將此語著靈官傳世知之。為此述告周宰人等,一心體此,以心印心。「心在人中,日在天上」欽哉勿忽。

以下為 母娘所降之迴向文,可唸,可不唸。

恭請○○○(廟宇名)主神○○○○做主,

弟子/信女○○○恭誦 九天玄女治心消孽真經  ○遍,

迴向給弟子/信女○○○的前世業障,

祈求○○○○○○○○。

殿主有話說:

恭請○○○(廟宇名)主神必須是你/妳經常去參拜廟宇的主神。比方說你/妳經常去台中市南天宮參拜,那麼你/妳就可恭請台中市南天宮的主神 關聖帝君做主,接收你/妳的願力。

唸經的地方必須是佛堂或神明廳,若是都沒有,只好退而求其次──客廳,若是住套房,那就只能在書桌前了。(記得書桌要整理乾淨喔!)

念經時務必雙手合什(合掌),如同持香,以示尊重!

念經的儀式中有三稱九叩首,若是在佛堂或神明廳,就得按照規矩來,一稱佛名(神明名)三叩首,如是者三次。若是在客廳或書桌前,合什(合掌)稽首三次,代替叩首。(心意非常重要。)

NGỌC HOÀNG CHÂN KINH THƯỢNG ĐẾ 玉皇真经

NGỌC HOÀNG  CHÂN KINH THƯỢNG ĐẾ

 

NGỌC HOÀNG THÁNH NGUYÊN GIÁC CHÂN KINH *

玉皇圣源觉真经

玉皇圣源觉真经

九天玉皇公。 人皇氏聖人。 捨身堵北缺。 代存萬眾生。 萬眾大恩典。 功德無量深。 生平心仁義。

性行道德深。 刻已代眾生。 救世功德成。 靈魂萬年顯。 天日永保留。 萬教拜帝心。 大仁大義成。 精神在九天。 心仍救世存。 上天為帝主。 勸善天下人。 帝命太白星。 星君下凡塵。 奉旨降筆寫。 分為三段經。 上中下三節。 一切皆降筆。 原文用白話。 五字成聖經。 名稱聖源覺。 即是玉皇經。 孝弟兼忠信。 禮義及廉恥。 玉皇大帝心。 道行八種禮。 聖文傳凡世。 誦念神鬼欽。 老少誦奉行。 萬事皆清平。 天下分三界。 由帝手判公。 目視如電閃。 不得漏亳分。 左右兩旁立。 慈苦大法童。 生平自割肉。 為藥濟貧窮。 身佩七寶帶。 無極變化通。 手執雙龍劍。 擁護玉皇公。 南斗北斗星。

玉皇用大臣。 凡間生死事。 兩尊星君分。 五雷大將軍。 聲威震西東。 鎮兵千百萬。 一切協天兵。 儒釋道教理。 仁慈道德心。 三教皆平等。 一切皈命禮。 九重天外聖。 地中五嶽神。 一切聽號令。 萬方土地遵。 聖源覺真經。 日月星同存。 經文動天日。 正氣禺古留。 萬教經中寶。 無極最上經。 能超凡入聖。 可超度亡人。 玉皇威靈顯。 仁義道德心。 仁義昭日月。 道德天同存。 解化千萬劫。

超度萬眾生。 一切救世心。 普救眾生存。 上中下聖文。 萬教經中源。 神聖佛仙道。 傳教第一遍。 真心誦皇經。 福神到家庭。 早晚焚香念。 出入多貴人。 上段聖源覺。 常念化災星。 諸仙佛法大。 擁護誦皇經。 中段聖源覺。 上天消息文。 天地降帝生。 就是玉皇公。 玉皇大帝名。 人人稱天公。 生平動天日。 萬教皆遵從。 金闕正殿坐。 總管善惡文。 頭戴金皇冠。 身穿金龍袍。 體高丈二尺。

眉目清秀幼。 五子鬚端正。 壯嚴是天然。 大慈大悲心。 變出聖源覺。 略說上天理。 人人皆未明。 宇宙大空中。 變化萬星球。 億億里一只。 人物無一定。 每球皆不等。 有時破裂分。 銀河更加遠。 將近九天門。 上天無早晚。 時時皆光明。 只見太陽光。 照耀萬星球。 地球在中間。 凡塵在地球。

一切天變化。 個個有帝名。 天下文明世。 萬教各眾神。 一切法力大。 可過外星球。 外球說不盡。 天氣物不同。 無非有道德。 可住萬星球。 天地變化生。 皆由上空中。 上天一切事。 玉皇手中分。 太陽日光照。 照耀眾生存。 陰陽循環轉。 變化日日新。 月星眾生寶。 天氣眾生根。 慈雲降甘雨。 由帝各星辰。 寒來暑往氣。 春夏秋冬時。 一年四季節。 方便耕種分。 凡間混沌開。 人獸混草木。

奪食其肉血。 赤身露體宿。 其世無知恥。 亦無親屬分。 只是未開化。 一切亂行為。 帝慈心不忍。 即命各星宿。 下凡再出世。 教人開化心。 古時到現今。 歷代創造人。 一切帝王侯。 及且領導人。 上天各星宿。 皆是帝降生。 國家興亡運。 代代由帝分。 九天威靈顯。 至今救世存。 一片大慈悲。 勿聽異說求。 家中安玉皇。 必遵聖源覺。 必須行仁義。 性要道德存。 國家百般律。 勿犯規矩方。

勤勞增生產。 玉皇最喜歡。 信仰聖源覺。 保佑自己身。 在家或出外。 事事定聯陞。 經中法語正。 降神驅鬼語。 妖魔必下拜。 諸邪定潛逃。 皇經存家中。 可避諸邪崇。 鎮宅及押煞。 潔淨保留存。

中段聖源覺。 一切降福臨。 玉皇心慈善。 有求皆必應。 誦畢用三拱手禮。

下段聖源覺。 玉皇天理經。 慈善並仁義。 勤學記在心。 每日念一轉。 運限定光明。 玉皇行仁義。

多誦五福臨。 殺身成仁性。 捨身取義心。 孔盂留句話。 須當訪聖人。 男女少年入。 細心聽聖經。 勤學聖賢話。 榮華必護身。 父母生我身。 長大須成人。 為子須孝順。 孝順敬天日。 雙親最大恩。 本身為天日。 倘若罵爺娘。 只是逆天日。 貳拾肆孝賢。 存留在上天。 古人行孝順。 孝順感動天。 共住勿異心。 父慈子孝順。 兄寬弟忍和。 百福此推尋。 靜座思已過。 勿談閒事非。 說人過量話。

自然有天理。 言多必有失。 出口勿傷人。 若不養心性。 定遭苦難尋。 平風作波浪。 無形生事非。 使人傷心恨。 凶星禍懸眉。 高聲說話醜。 謹戒惡言語。 毒罵或發誓。 皆是報自己。 性烈多事件。 禍難百般有。 仇敵定重重。 切須再三忍。 口角與訟事。 勝敗皆空虛。 忍氣留財福。 凡事天必知。 性善人人欽。 寬和萬事成。 原諒是仁義。 自戒性烈心。 天理聖源覺。 勸善世上人。 仁義道德全。

人生主要根。 米麥豆薯粟。 入生重要物。 不可亂消耗。 須念來不易。 粥飯人生命。 無食不生存。 雖然土上生。 須念生長難。 畜生亦如是。 不可多殺生。 有理必要用。 方可殺生命。 無理亂消耗。 上天有罪名。 萬物天地變。 多耗必有折。 善惡無形影。 視之亦無蹤。 吸之無別味。 虛空過往有。 玉皇恩愛深。 句句勸人心。 愛民如愛己。 天無兩樣心。 人生在世間。 謹守為最先。 若不從正業。 差錯在眼前。 嫖賭自賤身。 財帛天數定。 家和為第一。 勤勞值千金。 癡心狂賭難。 傾家又蕩產。

誦念早日改。 妻兒樂團圓。 人人雖有過。 知者須改心。 一切已差錯。 須當教子孫。 經中行道德。 人生要將心。 凡事將心念。 萬事福自尋。 將心人為本。 立身孝順心。 上天循環理。 不將事難成。 為人不將心。 不將害本身。 一切禍難有。 罪惡自已尋。 結交須大義。 共事勿私心。 凡事利已念。 心高誤本身。 福不在財多。 財多不是福。 福在子孫賢。 子孫賢是福。 榮華富貴家。 不可自誇華。

驕傲多薄福。 心仁福增加。 奢華是枝花。 不如多施捨。 善有善來報。 天增是豪華。 窮人勿灰心。 心灰事難成。 勤儉守本分。 富貴必輪流。 爛茅一般級。 福在自己修。 身中無寸土。 只要心德修。 善事無防作。 惡事早改修。 貧苦有善念。 天須化貴人。 生平無愧惡。 神欽鬼敬扶。 行為心德正。

萬教盡皆通。 修橋施路功。 良藥濟貧窮。 常作大善事。 定為動天公。 為善最安樂。 為惡天不容。 過去有不法。 結果如何休。 生平有愧惡。 切須改善心。 若不早日改。 鬼祟必纏身。 行為無良心。 貪心煩惱有。 奸刁終害己。 早改得自由。 天地變化人。 善惡出在心。 善事門戶福。 惡者罪狀深。

男女向前程。 保守好光陰。 在世仁為本。 子孫孝順心。 惡者心不仁。 有過改維新。 前途事業遠。 須防退步身。 狼毒梟惡心。 差錯自改修。 暗中用計較。 必遭天理尋。 糊行罪萬般。 謀為事事難。 妻離及子散。 子逆做人難。 天地循環理。 罰罪一世為。 急急回心故。 陰功早日修。 勿為天聾啞。 報應或早遲。 賞善罰罪惡。 時時記在心。 經中照天理。 誦後須保存。 圖書再刻板。 扶持萬古留。 皇經傳天下。 教人道德存。 救世天必見。 勸善大有功。 積善之家庭。 上天降吉祥。 玉皇增福壽。

子孫世代昌。 百本傳刻印。 謀為貴人扶。 三五百本印。 小人久病除。 千本印刻者。 榮華代代存。 合群印皇經。 積福到家門。 印經或抄寫。 皆是作陰功。 玉皇心仁義。 不虧施經人。 樂助發善心。 福壽定延齡。 施經種福田。 惡煞不侵身。 一生念千遍。 凡謀皆吉祥。 一生念皇經。 百年昇天堂。

玉皇心印經。 變成聖源覺。 人人亦可念。 天增彊壽長。

(誦畢用三拱手禮)

玉皇聖源覺真經。

終。

NGỌC HOÀNG THÁNH NGUYÊN GIÁC CHÂN KINH.

Cửu Thiên Ngọc Hoàng công. Nhân Hoàng thị Thánh nhân. Xả thân đổ Bắc khuyết. Đại tồn vạn chúng sinh. Vạn chúng đại ân điển. Công đức vô lượng thâm. Sinh bình tâm nhân nghĩa.

Tính hành đạo đức thâm. Khắc dĩ đại chúng sinh. Cứu Thế công đức thành. Linh hồn vạn niên hiển. Thiên nhật vĩnh bảo lưu. Vạn giáo bái Đế tâm. Đại nhân đại nghĩa thành. Tinh thần tại Cửu Thiên. Tâm nhưng cứu Thế tồn. Thượng Thiên vi Đế chủ. Khuyến thiện thiên hạ nhân. Đế mệnh Thái Bạch Tinh. Tinh Quân hạ phàm trần. Phụng chỉ giáng bút tả. Phân vi tam đoạn kinh. Thượng trung hạ tam tiết. Nhất thiết giai giáng bút. Nguyên văn dụng bạch thoại. Ngũ tự thành Thánh kinh. Danh xưng Thánh Nguyên Giác. Tức thị Ngọc Hoàng kinh. Hiếu để kiêm trung tín. Lễ nghĩa cập liêm sỉ. Ngọc Hoàng Đại Đế tâm. Đạo hành bát chủng lễ. Thánh văn truyền phàm Thế. Tụng niệm thần quỉ khâm. Lão thiếu tụng phụng hành. Vạn sự giai thanh bình. Thiên hạ phân tam giới. Do Đế thủ phán công. Mục thị như điện thiểm. Bất đắc lậu bạc phận. Tả hữu lưỡng bàng lập. Từ khổ đại pháp đồng. Sinh bình tự cát nhục. Vi dược tế bần cùng. Thân bội thất bảo đái. Vô cực biến hoá thông. Thủ chấp song long kiếm. Ủng hộ Ngọc Hoàng công. Nam đẩu Bắc đẩu Tinh.

1.- Ngọc Hoàng dụng đại thần. Phàm gian sinh tử sự. Lưỡng tôn Tinh Quân phân. Ngũ lôi Đại tướng quân. Thanh uy chấn Tây Đông. Trấn binh thiên bá vạn. Nhất thiết hiệp Thiên binh. Nho Thích Đạo giáo lý. Nhân từ đạo đức tâm. Tam giáo giai bình đẳng. Nhất thiết qui mệnh lễ. Cửu Trùng Thiên ngoại Thánh. Địa trung Ngũ Nhạc thần. Nhất thiết thính hiệu lệnh. Vạn phương Thổ Địa tuân. Thánh Nguyên Giác Chân kinh. Nhật Nguyệt Tinh đồng tồn. Kinh văn động Thiên nhật. Chính khí ngụ cổ lưu. Vạn giáo kinh trung bảo. Vô cực tối thượng kinh. Năng siêu phàm nhập Thánh. Khả siêu độ vong nhân. Ngọc Hoàng uy linh hiển. Nhân nghĩa đạo đức tâm. Nhân nghĩa chiêu Nhật Nguyệt. Đạo Đức Thiên đồng tồn. Giải hoá thiên vạn kiếp.

Siêu độ vạn chúng sinh. Nhất thiết cứu Thế tâm. Phổ cứu chúng sinh tồn. Thượng trung hạ Thánh văn. Vạn giáo kinh trung nguyên. Thần Thánh Phật Tiên đạo. Truyền giáo đệ nhất biến. Chân tâm tụng Hoàng kinh. Phước thần đáo gia đình. Tảo vãn phần hương niệm. Xuất nhập đa quí nhân. Thượng đoạn Thánh Nguyên Giác. Thường niệm hoá tai tinh. Chư Tiên Phật pháp đại. Ủng hộ tụng Hoàng kinh.

Trung đoạn Thánh Nguyên Giác. Thượng Thiên tiêu tức văn. Thiên địa giáng Đế sinh. Tựu thị Ngọc Hoàng công. Ngọc Hoàng Đại Đế danh. Nhân nhân xưng Thiên công. Sinh bình động Thiên nhật. Vạn giáo giai tuân tùng. Kim Khuyết chính Điện toạ. Tổng quản thiện ác văn. Đầu đái Kim Hoàng quan. Thân xuyên kim long bào. Thể cao trượng nhị xích.

Mi mục thanh tú ấu. Ngũ tử tu đoan chính. Tráng nghiêm thị thiên nhiên. Đại từ đại bi tâm. Biến xuất Thánh Nguyên Giác. Lược thuyết Thượng Thiên lý. Nhân nhân giai vị minh. Vũ Trụ đại không trung. Biến hoá vạn Tinh cầu. Ức ức lý nhất chỉ. Nhân vật vô nhất định. Mỗi cầu giai bất đẳng. Hữu thời phá liệt phân. Ngân hà cánh gia viễn. Tướng cận Cửu Thiên môn. Thượng Thiên vô tảo vãn. Thời thời giai quang minh. Chỉ kiến Thái dương quang. Chiếu diệu vạn Tinh cầu. Địa cầu tại trung gian. Phàm trần tại địa cầu.

Nhất thiết Thiên biến hoá. Cá cá hữu Đế danh. Thiên hạ văn minh Thế. Vạn giáo các chúng thần. Nhất thiết pháp lực đại. Khả quá ngoại Tinh cầu. Ngoại cầu thuyết bất tận. Thiên khí vật bất đồng. Vô phi hữu đạo đức. Khả trụ vạn Tinh cầu. Thiên địa biến hoá sinh. Giai do thượng không trung. Thượng Thiên nhất thiết sự. Ngọc Hoàng thủ trung phận. Thái dương Nhật quang chiếu. Chiếu diệu chúng sinh tồn. Âm dương tuần hoàn chuyển. Biến hoá nhật nhật tân. Nguyệt tinh chúng sinh bảo. Thiên khí chúng sinh căn. Từ vân giáng cam vũ. Do đế các tinh thìn. Hàn lai thử vãng khí. Xuân hạ thu đông thời. Nhất niên tứ quí tiết. Phương tiện canh chủng phân. Phàm gian hỗn độn khai. Nhân thú hỗn thảo mộc.

Đoạn thực kỳ nhục huyết. Xích thân lộ thể tú. Kỳ Thế vô tri sỉ. Diệc vô thân thuộc phận. Chỉ thị vị khai hoá. Nhất thiết loạn hành vi. Đế từ tâm bất nhẫn. Tức mệnh các Tinh Tú. Hạ phàm tái xuất Thế. Giáo nhân khai hoá tâm. Cổ thời đáo hiện kim. Lịch đại sáng tạo nhân. Nhất thiết Đế vương Hầu. Cập thả lãnh đạo nhân. Thượng Thiên các Tinh Tú. Giai thị Đế giáng sinh. Quốc gia hưng vong vận. Đại đại do Đế phân. Cửu Thiên uy linh hiển. Chí kim cứu Thế tồn. Nhất phiến đại từ bi. Vật thính dị thuyết cầu. Gia trung an Ngọc Hoàng. Tất tuân Thánh Nguyên Giác. Tất tu hành nhân nghĩa. Tính yếu đạo đức tồn. Quốc gia bá ban luật. Vật phạm qui củ phương.

2.- Cần lao tăng sinh sản. Ngọc Hoàng tối hỉ hoan. Tín ngưỡng Thánh Nguyên Giác. Bảo hữu tự kỷ thân. Tại gia hoặc xuất ngoại. Sự sự định liên thăng. Kinh trung pháp ngữ chính. Giáng thần khu quỉ ngữ. Yêu ma tất hạ bái. Chư tà định tiềm đào. Hoàng kinh tồn gia trung. Khả tỵ chư tà sùng. Trấn trạch cập áp sát. Khiết tịnh bảo lưu tồn.

Trung đoạn Thánh Nguyên Giác. Nhất thiết giáng phước lâm. Ngọc Hoàng tâm từ thiện. Hữu cầu giai tất ứng. Tụng tất dụng tam củng thủ lễ.

Hạ đoạn Thánh Nguyên Giác. Ngọc Hoàng Thiên lý kinh. Từ thiện tịnh nhân nghĩa. Cần học kí tại tâm. Mỗi nhật niệm nhất chuyển. Vận hạn định Quang minh. Ngọc Hoàng hành nhân nghĩa.

Đa tụng ngũ phúc lâm. Sát thân thành nhân tính. Xả thân thủ nghĩa tâm. Khổng vu lưu cú thoại. Tu đương phỏng Thánh nhân. Nam Nữ thiếu niên nhập. Tế tâm thính thánh kinh. Cần học Thánh hiền thoại. Vinh hoa tất hộ thân. Phụ mẫu sinh ngã thân. Trưởng đại tu thành nhân. Vi tử tu hiếu thuận. Hiếu thuận kính Thiên nhật. Song thân tối đại ân. Bản thân vi Thiên nhật. Thảng nhược mạ gia nương. Chỉ thị nghịch Thiên nhật. Nhị thập tứ hiếu hiền. Tồn lưu tại Thượng Thiên. Cổ nhân hành hiếu thuận. Hiếu thuận cảm động Thiên. Cộng trụ vật dị tâm. Phụ từ tử hiếu thuận. Huynh khoan đệ nhẫn hoà. Bá phước thử suy tầm. Tĩnh toạ tư dĩ quá. Vật đàm nhàn sự phi. Thuyết nhân quá lượng thoại.

Tự nhiên hữu thiên lý. Ngôn đa tất hữu thất. Xuất khẩu vật thương nhân. Nhược bất dưỡng tâm tính. Định tao khổ nan tầm. Bình phong tác ba lãng. Vô hình sinh sự phi. Sử nhân thương tâm hận. Hung tinh hoạ huyền mi. Cao thanh thuyết thoại xú. Cẩn giới ác ngôn ngữ. Độc mạ hoặc phát thệ. Giai thị báo tự kỷ. Tính liệt đa sự kiện. Hoạ nạn bá ban hữu. Thù địch định trùng trùng. Thiết tu tái tam nhẫn. Khẩu giác dữ tụng sự. Thắng bại giai không hư. Nhẫn khí lưu tài phước. Phàm sự Thiên tất tri. Tính thiện nhân nhân khâm. Khoan hoà vạn sự thành. Nguyên lượng thị nhân nghĩa. Tự giới tính liệt tâm. Thiên lý Thánh Nguyên Giác. Khuyến thiện Thế thượng nhân. Nhân nghĩa đạo đức toàn.

Nhân sinh chủ yếu căn. Mễ mạch đậu thự túc. Nhập sinh trọng yếu vật. Bất khả loạn tiêu hao. Tu niệm lai bất dị. Chúc phạn nhân sinh mệnh. Vô thực bất sinh tồn. Tuy nhiên thổ thượng sinh. Tu niệm sinh trưởng nan. Súc sinh diệc như thị. Bất khả đa sát sinh. Hữu lý tất yếu dụng. Phương khả sát sinh mệnh. Vô lý loạn tiêu hao. Thượng Thiên hữu tội danh. Vạn vật thiên địa biến. Đa hao tất hữu chiết. Thiện ác vô hình ảnh. Thị chi diệc vô tung. Hấp chi vô biệt vị. Hư không quá vãng hữu. Ngọc Hoàng ân ái thâm. Cú cú khuyến nhân tâm. Ái dân như ái kỷ. Thiên vô lưỡng dạng tâm. Nhân sinh tại thế gian. Cẩn thủ vi tối tiên. Nhược bất tùng chính nghiệp. Sai thác tại nhãn tiền. Phiêu đổ tự tiện thân. Tài bạch Thiên số định. Gia hoà vi đệ nhất. Cần lao trị Thiên kim. Si tâm cuồng đổ nạn. Khuynh gia hựu đãng sản.

Tụng niệm tảo nhật cải. Thê nhi lạc đoàn viên. Nhân nhân tuy hữu quá. Tri giả tu cải tâm. Nhất thiết dĩ sai thác. Tu đương giáo tử tôn. Kinh trung hành đạo đức. Nhân sinh yếu tướng tâm. Phàm sự tướng tâm niệm. Vạn sự phước tự tầm. Tướng tâm nhân vi bản. Lập thân hiếu thuận tâm. Thượng Thiên tuần hoàn lý. Bất tướng sự nan thành. Vi nhân bất tướng tâm. Bất tướng hại bản thân. Nhất thiết hoạ nạn hữu. Tội ác tự dĩ tầm. Kết giao tu đại nghĩa. Cộng sự vật tư tâm. Phàm sự lợi dĩ niệm. Tâm cao ngộ bản thân. Phước bất tại tài đa. Tài đa bất thị phước. Phước tại tử tôn hiền. Tử tôn hiền thị phước. Vinh hoa phú quí gia. Bất khả tự khoa hoa.

Kiêu ngạo đa bạc phước. Tâm nhân phước tăng gia. Xa hoa thị chi họa. Bất như đa thí xả. Thiện hữu thiện lai báo. Thiên tăng thị hào hoa. Cùng nhân vật hôi tâm. Tâm hôi sự nan thành. Cần kiệm thủ bổn phận. Phú quí tất luân lưu. Lạn mâu nhất ban cấp. Phước tại tự kỷ tu. Thân trung vô thốn thổ. Chỉ yếu tâm đức tu. Thiện sự vô phòng tác. Ác sự tảo cải tu. Bần khổ hữu thiện niệm. Thiên tu hoá quí nhân. Sinh bình vô quí ác. Thần khâm quỉ kính phù. Hành vi tâm đức chính.

Vạn giáo tận giai thông. Tu kiều thi lộ công. Lương dược tế bần cùng. Thường tác đại thiện sự. Định vi động Thiên công. Vi thiện tối an lạc. Vi ác thiên bất dung. Quá khứ hữu bất pháp. Kết quả như hà hưu. Sinh bình hữu quí ác. Thiết tu cải thiện tâm. Nhược bất tảo nhật cải. Quỉ xuý tất triền thân. Hành vi vô lương tâm. Tham tâm phiền não hữu. Gian điêu chung hại kỷ. Tảo cải đắc tự do. Thiên địa biến hoá nhân. Thiện ác xuất tại tâm. Thiện sự môn hộ phước. Ác giả tội trạng thâm.

3.- Nam nữ hướng tiền trình. Bảo thủ hảo quang âm. Tại thế nhân vi bản. Tử tôn hiếu thuận tâm. Ác giả tâm bất nhân. Hữu quá cải duy tân. Tiền đồ sự nghiệp viễn. Tu phòng thoái bộ thân. Lang độc kiêu ác tâm. Sai thác tự cải tu. Ám trung dụng kế giác. Tất tao thiên lý tầm. Hỗ hành tội vạn ban. Mưu vi sự sự nan. Thê ly cập tử tán. Tử nghịch tố nhân nan. Thiên địa tuần hoàn lý. Phạt tội nhất Thế vi. Cấp cấp hồi tâm cố. Âm công tảo nhật tu. Vật vị thiên lung ách. Báo ứng hoặc tảo trì. Thưởng thiện phạt tội ác. Thời thời kí tại tâm. Kinh trung chiếu thiên lý. Tụng hậu tu bảo tồn. Đồ thư tái khắc bản. Phù trì vạn cổ lưu. Hoàng kinh truyền thiên hạ. Giáo nhân đạo đức tồn. Cứu Thế Thiên tất kiến. Khuyến thiện đại hữu công. Tích thiện chi gia đình. Thượng Thiên giáng cát tường. Ngọc Hoàng tăng phước thọ.

Tử tôn Thế đại xương. Bá bản truyền khắc ấn. Mưu vi quí nhân phù. Tam ngũ bá bản ấn. Tiểu nhân cửu bệnh trừ. Thiên bản ấn khắc giả. Vinh hoa đại đại tồn. Hợp Quần ấn Hoàng kinh. Tích phước đáo gia môn. Ấn kinh hoặc sao tả. Giai thị tác âm công. Ngọc Hoàng tâm nhân nghĩa. Bất khuy thi kinh nhân. Lạc trợ phát thiện tâm. Phước thọ định diên linh. Thi kinh chủng phước điền. Ác sát bất xâm thân. Nhất sinh niệm thiên biến. Phàm mưu giai cát tường. Nhất sinh niệm Hoàng kinh. Bá niên thăng Thiên Đường.

Ngọc Hoàng tâm ấn kinh. Biến thành Thánh Nguyên Giác. Nhân nhân diệc khả niệm. Thiên tăng cường thọ trường.

(Tụng tất dụng tam củng thủ lễ)

Ngọc Hoàng Thánh Nguyên Giác Chân Kinh.

(Chung)

—————



NGỌC HOÀNG CHÂN KINH *

玉皇真經

*Lời giới thiệu: – NGỌC HOÀNG CHÂN KINH hay còn gọi là “Ngọc Hoàng Bửu Cáo” là một kinh rất quan trọng và phổ biến của Đạo Giáo từ đầu thế kỷ 19. Đây là bản chính năm 1836 (đời Quang Tự nhà Thanh).

——————————
NGỌC HOÀNG CHÂN KINH

玉皇真經

1.- 玉皇經序 降於汕江慕仙道館

人心不古。 惡類多多。 世風日偷。 奸邪比比。 諸真不能救止。 聖不能挽回。

玉皇大天尊。 慈祥在抱。 惻怛為心。 降下經文。 頒行塵世。 無非欲寰宇返夫上古純樸之風。 勿蹈末世澆漓之俗耳。 無如積弊難轉。 沉痾莫療。 見者。 聞者。 孰是受持誦習。 得者。 護者。 孰是實 力奉行。 吁誦習奉行。 且難其侶。 安得一敬信之士。 纂修重刻。 而傳之不朽哉。 今廣省彭子癸 峰。 敬奉是經。 持之有日。 又復付梓流傳。 揣其意。 蓋欲普天之下。 共同實力奉行。 咸遠千災。 而迎百福也。 立心固苦。 用意亦週。

玉皇上帝。 在凌霄寶殿中。 安得不點頭道善。 而賜褊祿於無疆哉。 經刻成矣。 諸子代乞序於予。 予因弁言數語於其首。

* 光緒丙申三月之望。
*
蓬萊李鐵拐恭撰。

1.- Ngọc Hoàng kinh tự: –

(giáng ư Sán Giang Mộ Tiên Đạo quán)

Nhân tâm bất cổ, ác loại đa đa. Thế phong nhật thâu, gian tà bỉ bỉ. Chư Chân bất năng cứu chỉ, liệt Thánh bất năng vãn hồi. Ngã: –

Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn. Từ tường tại bão, trắc đát vi tâm. Giáng hạ kinh văn, ban hành trần Thế. Vô phi dục Hoàn Vũ phản phù Thượng cổ thuần phác chi phong, vật đạo mạt Thế nhiễu ly chi tục nhĩ. Vô như tích tệ nan chuyển. Trầm kha mạc liệu. Kiến giả, văn giả. Thục thị thụ trì tụng tập. Đắc giả, hộ giả. Thục thị thực lực phụng hành. Hu tụng tập phụng hành, thả nan k lữ. An đắc nhất kính tín chi sĩ. Toản tu trùng khắc. nhi truyền chi bất hủ tai. Kim quảng tỉnh bành tử quý phong. Kính phụng thị kinh, trì chi hữu nhật. Hựu phục phó tử lưu truyền. Suỷ k ý. Cái dục phổ thiên chi hạ. Cộng đồng thực lực phụng hành, hàm viễn thiên tai. Nhi nghênh bá phước dã. Lập tâm cố khổ, dụng ý diệc chu. Ngã:

Ngọc Hoàng Thượng Đế, tại Lăng Tiêu Bảo Điện trung. An đắc bất điểm đầu đạo thiện. Nhi tứ biên lộc ư vô cương tai. Kinh khắc thành hĩ. Chư tử đại khất tự ư dư. Dư nhân biền ngôn số ngữ ư k thủ.

* Quang Tự Bính Thân, tam nguyệt chi vọng (1836).
* Bồng Lai Lý Thiết Quải cung soạn.

2.- 玉皇真經誦本

舉香咒 先行三跪九叩香。 合掌立宣以下六咒。 每咒一揖。

爐內焚寶香。 香煙達上蒼。 上蒼神聖降。 降宅賜禎祥。

* 淨口咒: –

人言從口出。 出納必隄防。 提防無妄吐。 吐穢誦經章。

淨心咒人心萬物靈。 靈為萬物遷。 遷善改諸惡。 惡念化為煙。

* 淨身咒: –

人身在紅塵。 紅塵濁氣薰。 氣薰須沐浴。 沐浴對高真。

* 請土地咒: –

功曹土地神。 神魂最有靈。 靈威來擁護。 擁護誦皇經。

* 安群真咒: –

群真皆下降。 下降現金身。 金身來保衛。 保衛誦皇經。

2.- NGỌC HOÀNG CHÂN KINH tụng bản:

(Cử hương chú tiên hành tam quị cửu khấu hương. Hợp chưởng lập tuyên dĩ hạ lục chú. Mỗi chú nhất ấp.)

– Lô nội phần bảo hương. Hương yên đạt thượng thương. Thượng thương thần thánh giáng. Giáng trạch tứ trinh tường.

* Tịnh khẩu chú: –

Nhân ngôn tùng khẩu xuất. Xuất nạp tất đề phòng. Đề phòng vô vọng thổ. Thổ uế tụng kinh chương.

* Tịnh tâm chú: –

Nhân tâm vạn vật linh. Linh vi vạn vật thiên. Thiên thiện cải chư ác. Ác niệm hoá vi yên.

* Tịnh thân chú: –

Nhân thân tại hồng trần. Hồng trần trọc khí huân. Khí huân tu mộc dục. Mộc dục đối cao Chân.

* Thỉnh Thổ Địa chú: –

Công tào Thổ Địa thần. Thần hồn tối hữu linh. Linh uy lai ủng hộ. Ủng hộ tụng Hoàng kinh.

* An Quần Chân chú: –

Quần Chân giai hạ giáng. Hạ giáng hiện kim thân. Kim thân lai bảo vệ. Bảo vệ tụng Hoàng kinh.

* 啟詞: –

伏以恭焚真香。 香煙渺緲通帝闕。 虞誡上叩。 叩請巍巍眾聖賢。 今有○○○○○○縣。 信士

○○等。 ○○事虔心諷誦

皇經。 香花請。 香花迎。 香花請 聖駕來臨。 志心皈命禮。
(
以下各 聖號。 均加此句。 合掌跪宣: -)

大羅天帝。 太極聖皇。 化育群生。 統御萬物。 緲渺黃金闕。 巍巍白玉京。 若實若虛。 不言而默宣 大化。 是空是色。 無為而役使群靈。 時乘六龍。 遊行不息。 氣分四象。 斡旋無邊。 乾健高明。 類善惡悉見。 玄範廣大。 一算禍福立分。 上掌三十六天。 三千世界。 下握七十二地。 四大部洲。 先天後天。 並育大慈父。 古仰今仰。 普濟總法宗。 乃日月星辰之君。 為聖神仙佛之主。 湛寂真道。 恢漠尊嚴。 變化無窮。 屢傳寶經以覺世。 靈威莫測。 常施神教以利生。 洪威洪慈。 無極無上。

大聖大願。 大造大悲。 黃金金闕。 白玉玉京。

玄穹高上帝。 玉皇錫福赦罪大天尊。
(
十二叩首)

* Khải từ: –

Phục dĩ: – Cung phần Chân hương. Hương yên diễu diễu thông đế khuyết. Ngu giới thượng khấu. Khấu thỉnh nguy nguy chúng Thánh Hiền.
Kim hữu …………..tỉnh …………..phủ …………..huyện. Tín s
ĩ …………………………. đẳng, vi ……………. sự kiền tâm phúng tụng Hoàng kinh. Hương hoa thỉnh, hương hoa nghênh. Hương hoa thỉnh Thánh giá lai lâm. Chí tâm qui mệnh lễ: –

(Hợp chưởng quị tuyên: -)

Đại La Thiên Đế. Thái Cực Thánh Hoàng. Hoá dục quần sanh. Thống ngự vạn vật. Diễu diễu Hunh Kim Khuyết. Nguy nguy Bạch Ngọc Kinh. Nhược thật, nhược hư. Bất ngôn nhi mặc tuyên đại hoá. Thị không thị sắc. Vô vi nhi dịch sử quần linh. Thời thừa lục long. Du hàng hành bất tức. Khí phân tứ tượng. Oát tuyền vô biên. Càn kiện cao minh. Vạn loại thiện ác tất kiến. Huyền phạm quảng đại. Nhất toán hoạ phước lập phân. Thượng chưởng tam thập lục thiên. Tam thiên thế giới. Hạ ác thất thập nhị địa. Tứ đại bộ châu. Tiên Thiên hậu Thiên. Tịnh dục đại Từ phụ. Cổ ngưỡng, kim ngưỡng. Phổ tế tổng pháp tôn. Nãi Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần chi Quân. Vi Thánh Thần Tiên Phật chi Chủ. Trạm tịch Chân đạo. Khôi mạc tôn nghiêm. Biến hoá vô cùng. Lũ truyền bảo kinh dĩ giác thế. Linh uy mạc trắc. Thường thi thần giáo dĩ lợi sanh. Hồng uy, hồng từ. Vô cực, vô thượng.

Đại thánh Đại nguyện. Đại tạo Đại bi. Hunh kim Kim Khuyết. Bạch ngọc Ngọc Kinh.

Huyền Khung Cao Thượng Đế, Ngọc Hoàng tích phước xá tội Đại Thiên Tôn.

(Thập nhị khấu thủ)

*Ghi chú: – (Phần nầy được ĐĐTKPĐ sử dụng hiện nay nhưng là bản năm 1886)

(此下每神九叩首)

九天應元。 風雲雷雨。 雷聲普化天尊。

乾元洞天。 尋聲赴感。 太乙救苦天尊。

玉虛師相。 玄天上帝。 真武蕩魔天尊。

清微天宮。 黃金闕內。 元始萬法天尊。

靈壇聖主。 擎天頂地。 靈威廣法天尊。

孔聖先師。 文宣聖王。 興儒盛世天尊。

西方佛祖。 廣度十方。 慈悲教世天尊。

玄穹道。 祖道法彌深。 太上道德天尊。

東嶽泰山。 兼管冥神。 東皇赦罪天尊。

(Thử hạ mỗi thần, cửu khấu thủ).
(Mỗi câu
đều bắt đầu: – Chí tâm qui mạng lễ: -)

*Cửu Thiên ứng nguyên. Phong vân lôi vũ. Lôi Thanh Phổ Hoá Thiên Tôn.

*Càn nguyên động thiên. Tầm thanh phó cảm. Thái Ất Cứu Khổ Thiên Tôn.

*Ngọc Hư sư tướng. Huyền Thiên Thượng Đế. Chân Vũ Đãng Ma Thiên Tôn.

*Thanh vi Thiên cung. Hunh Kim Khuyết nội. Nguyên Thuỷ Vạn Pháp Thiên Tôn.

*Linh đàn thánh chủ. Kình thiên đỉnh địa. Linh Uy Quảng Pháp Thiên Tôn.

*Khổng Thánh Tiên Sư. Văn Tuyên Thánh Vương. Hưng Nho Thịnh Thế Thiên Tôn.

*Tây phương Phật Tổ. Quảng độ thập phương. Từ Bi Giáo Thế Thiên Tôn.

*Huyền khung Đạo Tổ. Đạo pháp di thâm. Thái Thượng Đạo Đức Thiên Tôn.

*Đông Nhạc Thái Sơn. Kiêm quản minh thần. Đông Hoàng Xá Tội Thiên Tôn.

(此下每神六叩首。)

文昌司祿。 輔仁開化。 梓潼解罪天尊。

蓋天古佛。 無量度人。 昭明翊漢天尊。

紫微元極。 中天星主。 伯益錫福天尊。

三元三品。 三官大帝。 賜福解厄天尊。

中央天宮。 大梵天王。 託塔大法天尊。

無上瑤池王母。 消劫救世。 大慈天尊。

通明大將。 蓮花化身。 八臂多法天尊。

(Thử hạ mỗi thần lục khấu thủ.)

*Văn Xương tư lộc. Phụ nhân khai hoá. Tử Đồng Giải Tội Thiên Tôn.

*Cái thiên cổ Phật. Vô lượng độ nhân. Chiêu Minh Dực Hán Thiên Tôn.

*Tử Vi nguyên cực. Trung thiên tinh chủ. Bá Ích Tích Phước Thiên Tôn.

*Tam nguyên tam phẩm. Tam Quan Đại Đế. Tứ Phước Giải Ách Thiên Tôn.

*Trung ương Thiên cung. Đại Phạm Thiên Vương. Thác Tháp Đại Pháp Thiên Tôn.

*Vô thượng Diêu Trì Vương Mẫu. Tiêu Kiếp cứu Thế Đại Từ Thiên Tôn.

*Thông minh đại tướng. Liên hoa hoá thân. Bát Tí Đa Pháp Thiên Tôn.

(此下每神三叩首。)

大慈大悲。 救苦救難。 慈航普渡天尊。

天后元君。 先天聖母。 消災解罪天尊。

西方伽藍。 韋馱尊者。 清微護法天尊。

金闕選仙。 孚佑演正。 興行妙道天尊。

南斗六司星君。

北斗七垣星君。

仗此信香三炷。

普同供養群真。

(Thử hạ mỗi thần tam khấu thủ.)

*Đại từ đại bi. Cứu khổ cứu nạn. Từ Hàng Phổ Độ Thiên Tôn.

*Thiên Hậu Nguyên Quân. Tiên Thiên Thánh Mẫu. Tiêu Tai Giải Tội Thiên Tôn.

*Tây phương Già Lam. Vi Đà Tôn Giả. Thanh Vi Hộ Pháp Thiên Tôn.

*Kim Khuyết Tuyển Tiên. Phù hựu diễn chánh. Hưng Hành Diệu Đạo Thiên Tôn.

*Nam đẩu lục tư Tinh Quân.

*Bắc đẩu thất viên Tinh Quân.

*Trượng thử tín hương Tam Chú.

*Phổ đồng cúng dường Quần Chân.

3.- 開經偈

皇天上帝開方便。 使益多端久自見。 見此皇經誦一遍。 體愆尤皆斷浙念。 念念不絕隨所祈。 所祈 種種皆如願。 願以此經虔持誦。 誦讀奉行休厭倦。

3.- Khai kinh kệ:

Hoàng Thiên Thượng Đế khai phương tiện. Sử ích đa đoan cửu tự kiến. Kiến thử Hoàng kinh tụng nhất biến. Thể khiên vưu giai đoạn chiết niệm. Niệm niệm bất tuyệt tu sở k. Sở k chủng chủng giai như nguyện. Nguyện dĩ thử kinh kiền trì tụng. Tụng độc phụng hành hưu yếm quyện.

4.- 解罪消愆一品

道言

玉帝天尊。 天簿放大光明。 光明照諸世界。 世界濁氣層層。 層層惡孽深重。 深重如山難云。 難云 此諸惡世。 惡世遭及苦辛。 苦辛或染疾病。 疾病纏害其身。 其身或遇邪祟。 邪祟擾害不寧。 不寧 不靜諸苦。 諸苦不一紛紛。 紛紛群黎大眾。 大眾細聽皇經。 皇經傳述下界。 下界解罪祛瘟。 祛瘟 鍚福遣鬼。 遣鬼消愆頻頻。 頻頻惡業當改。 改惡從善奉行。 人生在世罪多端。 玉皇誥誡爾一番。
或是前生罪孽重。 故爾今生疾病纏。 或是少年行惡事。 致使中年禍萬般。 從今以後先懺悔。 懺悔 前愆天地歡。 凡人生。 孝為先。 孝能愈病格蒼天。 懺悔生平不孝念。 念念常存孝順焉。 能盡孝。
事周全。 自然清吉福綿綿。 綿綿禍祟從今解。 解罪消愆第一篇。 第二件。 弟兄和。 弟兄不和罪孽 多。 懺悔弟兄不和事。 事事咸亨得自如。 如此懺悔第三件。 件件災厄皆不見。 第四還須莫犯淫。
淫惡滔天怒鬼神。 淫孽更比殺孽重。 重重鬼祟必纏身。 或絕嗣。 或除齡。 死在陰司受極刑。 受極 刑。 變飛禽。 萬劫不得轉人形。 從今懺悔淫字念。 懺悔以後除惡名。 男子清心還寡慾。 女子孝順 守節貞。 玉帝自然保佑爾。 萬般禍祟不來臨。 莫貪酒。 莫貪財。 忍氣時常記在懷。 倘有貪瞋癡愛 慾。 一切懺悔莫徘徊。 知禮義。 重廉恥。 各安生理守規矩。 毋作奸巧喪良心。 奸巧害人終害己。
倘有欺天蔑理念。 念念懺悔天佑爾。 敬天地。 禮神明。 切莫怨天與尤人。 呵風罵雨是大罪。 貪妒 嫉良罪非輕。 時時省察存懺悔。 百病消除福壽增。 行方便。 積陰功。 時存善念格 天公。 倘有損人 利己念。 從今懺悔樂無窮。 萬般罪過難數清。 總要時常口問心。 倘若於心有愧事。 斯時即刻存懺悔。 悔罪自然萬罪消。 此是消愆真妙語。 語爾世人虔心誦。 誦讀志心皈命禮。

玄穹高上帝。 玉皇滅罪消愆大天尊。 三稱九叩
(本段疑缺懺悔之第三件)

* 太乙真人讚曰。

皇天上帝。 著此皇經。 消愆解罪。 錫騙頻頻。 人能遵守。 鬼敬神欽。 誦乏一遍。 安樂咸亨。 汝等 大眾。 心慕身行。 久久不怠。 名列仙真。

4.- Giải Tội Tiêu Khiên Nhất Phẩm: –

Đạo Ngôn:

Ngọc Đế Thiên Tôn. Thiên bộ phóng đại quang minh. Quang minh chiếu chư thế giới. Thế giới trọc khí tằng tằng. Tằng tằng ác nghiệt thâm trọng. Thâm trọng như sơn nan vân. Nan vân thử chư ác Thế. Ác Thế tao cập khổ tân. Khổ tân hoặc nhiễm tật bệnh. Tật bệnh triền hại k thân. K thân hoặc ngộ tà xuý. Tà xuý nhiễu hại bất ninh. Bất ninh bất tĩnh chư khổ. Chư khổ bất nhất phân phân. Phân phân quần lê đại chúng. Đại chúng tế thính Hoàng kinh. Hoàng kinh truyền thuật hạ giới. Hạ giới giải tội khư ôn. Khư ôn dương phúc khiển quỉ. Khiển quỉ tiêu khiên tần tần. Tần tần ác nghiệp đương cải. Cải ác tùng thiện phụng hành. Nhân sinh tại thế tội đa đoan. Ngọc Hoàng cáo giới nhĩ nhất phan.
Hoặc thị tiền sanh tội nghiệt trọng. Cố nh
ĩ kim sanh tật bệnh triền. Hoặc thị thiếu niên hành ác sự. Trí sử trung niên hoạ vạn ban. Tùng kim dĩ hậu tiên sám hối. Sám hối tiền khiên thiên địa hoan. Phàm nhân sanh. Hiếu vi tiên. Hiếu năng dũ bệnh cách thương thiên. Sám hối sinh bình bất hiếu niệm. Niệm niệm thường tồn hiếu thuận yên. Năng tận hiếu. Sự chu toàn. Tự nhiên thanh cát phước miên miên. Miên miên hoạ xuý tùng kim giải. Giải tội tiêu khiên đệ nhất thiên. Đệ nhị kiện. Đệ huynh hoà. Đệ huynh bất hoà tội nghiệt đa. Sám hối đệ huynh bất hoà sự. Sự sự hàm hanh đắc tự như. Như thử sám hối đệ tam kiện. Kiện kiện tai ách giai bất kiến. Đệ tứ hoàn tu mạc phạm dâm.
Dâm ác thao thiên nộ quỉ thần. Dâm nghiệt cánh tỷ sát nghiệt trọng. Trùng trùng quỉ xuý tất triền thân. Hoặc tuyệt tự. Hoặc trừ linh. Tử tại âm Ti thụ cực hình. Thụ cực hình. Biến phi cầm. Vạn kiếp bất
đắc chuyển nhân hình. Tùng kim sám hối dâm tự niệm. Sám hối dĩ hậu trừ ác danh. Nam tử thanh tâm hoàn quả dục. Nữ tử hiếu thuận thủ tiết trinh. Ngọc Đế tự nhiên bảo hựu nhĩ. Vạn ban hoạ xuý bất lai lâm. Mạc tham tửu. Mạc tham tài. Nhẫn khí thời thường kí tại hoài. Thảng hữu tham sân si ái dục. Nhất thiết sám hối mạc bồi hồi. Tri lễ nghĩa. Trọng liêm sỉ. Các an sinh lý thủ qui củ. Vô tác gian xảo táng lương tâm. Gian xảo hại nhân chung hại kỷ.
Thảng hữu khi thiên miệt lí niệm. Niệm niệm sám hối thiên hữu nh
ĩ. Kính thiên địa. Lễ thần minh. Thiết mạc oán thiên dữ vưu nhân. Ha phong mạ vũ thị đại tội. Tham đố tật lương tội phi khinh. Thời thời tỉnh sát tồn sám hối. Bá bệnh tiêu trừ phước thọ tăng. Hành phương tiện. Tích âm công. Thời tồn thiện niệm cách Thiên công. Thảng hữu tổn nhân lợi kỷ niệm. Tùng kim sám hối lạc vô cùng. Vạn ban tội quá nan sổ thanh. Tổng yếu thời thường khẩu vấn tâm. Thảng nhược ư tâm hữu quí sự. Tư thời tức khắc tồn sám hối. Hối tội tự nhiên vạn tội tiêu. Thử thị tiêu khiên Chân diệu ngữ. Ngữ nhĩ thế nhân kiền tâm tụng. Tụng độc chí tâm qui mệnh lễ.

Huyền Khung Cao Thượng Đế, Ngọc Hoàng Diệt Tội Tiêu Khiên Đại Thiên Tôn.
(Tam xưng, cửu khấu)

* Thái Ất Chân Nhân tán viết: –

Hoàng Thiên Thượng Đế. Trước thử Hoàng kinh. Tiêu khiên giải tội. Tích biển tần tần. Nhân năng tuân thủ. Quỉ kính thần khâm. Tụng phạp nhất biến. An lạc hàm hanh. Nhữ đẳng đại chúng. Tâm mộ thân hành. Cửu cửu bất đãi. Danh liệt Tiên Chân.

5.- 延壽錫福二品

坐凌霄。 慧眼觀看大眾們。 大眾們。 福薄命短為何因。 為何因。 玉帝分剖與爾聽。 與爾聽。 虔心持誦此 皇經。 此皇經。 延壽錫福度眾生。 度眾生。 專心持誦列仙真。 列仙真。 逍遙快樂享長春。 享長春。 奉行遵守莫疑心。 人生在世間。 行善最為先。 壽夭窮通皆有定。 專心行善可回天。 天最喜行善人。 行善之方在於誠。 誠心孝親如大舜。 上天自與爾延齡。 誠心誠意敬蒼天。 蒼天佑爾享康年。 誠心和睦兄和弟。 和氣盈庭籌算延。 誠能清心兼寡慾。 玉皇與爾添壽元。 誠能敬惜聖賢字。 惜字千萬壽自綿。 誠能忍口全物命。 壽考康寧子孫賢。 賢人語。 語萬千。 千言誥誡已在先。 先聖生期兼朔望。 晦肭夫妻莫共眠。 有八節。 與風雷。 敬謹獨宿莫胡為。 養性守身莫妄作。 延壽之方在此全。 福可折。 亦可錫。 錫福之方宜勉力。 宜勉力。 積陰功。 陰功高大福無窮。 無窮福祿緣何得。 諦釋皇經爾自默。 福不在財多。 財多不是福。 福在子孫賢。 子孫賢是福。 行方便。 上蒼賜 爾福無限。 積陰功。 上天賜爾福無窮。 改刻簿。 福祿滔滔無限樂。 教子孫。 子孫賢良萬倍金。 忍氣。 忍得氣來萬倍利。 惜五穀。 上蒼自然添衣祿。 知勤儉。 勤儉之人天顧眷。 浙福之方在此全。 折福之條宜謹戒。 凡處世。 好奢華。 暗地折福罪無涯。 大小斗。 盤算人。 子孫敗產亂胡行。 有五穀。 不愛惜。 定然少衣又缺食。 凡百事。 占便宜。 終久吃虧禍懸眉。 折福之瑞宜懺悔。 惜福之方勉力為。 為人在世能依此。 此是延年鍚福經。 經功湛寂宜遵守。 遵守百善百福臨。 遵守千善千祥集。 遵行萬善列仙真。 虔心持誦此經者。 稽首志心皈命禮。

玄穹高上帝。 玉皇延壽錫福大天尊。 三稱九叩。

* 慈航真人讚曰

玄穹上帝發慈悲。 延壽錫福意深微。 倘若世人能佩服。 災消病減在於茲。 誦之一遍千祥集。 堅持 百遍壽齊眉。 逍遙快樂昇天界。 虔誠持誦謹皈依。

5.- Diên Thọ Tích Phước Nhị Phẩm: –

Toạ Lăng Tiêu. Huệ nhãn quán khán đại chúng môn. Đại chúng môn. Phúc bạc mệnh đoản vi hà nhân. Vi hà nhân. Ngọc Đế phân phẫu dữ nhĩ thính. Dữ nhĩ thính. Kiền tâm trì tụng thử Hoàng kinh. Thử Hoàng kinh. Diên thọ tích phước độ chúng sanh. Độ chúng sanh. Chuyên tâm trì tụng liệt Tiên Chân. Liệt Tiên Chân. Tiêu diêu khoái lạc hưởng trường xuân. Hưởng trường xuân. Phụng hành tuân thủ mạc nghi tâm. Nhân sinh tại thế gian. Hành thiện tối vi tiên. Thọ yểu cùng thông giai hữu định. Chuyên tâm hành thiện khả hồi thiên. Thiên tối hỉ hành thiện nhân. Hành thiện chi phương tại ư thành. Thành tâm hiếu thân như đại thuấn. Thượng Thiên tự dữ nhĩ diên linh. Thành tâm thành ý kính thương thiên. Thương thiên hữu nhĩ hưởng khang niên. Thành tâm hoà mục huynh hoà đệ. Hoà khí doanh đình trù toán diên. Thành năng thanh tâm kiêm quả dục. Ngọc Hoàng dữ nhĩ thiêm thọ nguyên. Thành năng kính tích thánh hiền tự. Tích tự thiên vạn thọ tự miên. Thành năng nhẫn khẩu toàn vật mệnh. Thọ khảo khang ninh tử tôn hiền. Hiền nhân ngữ. Ngữ vạn thiên. Thiên ngôn cáo giới dĩ tại tiên. Tiên Thánh sanh k kiêm sóc vọng. Hối nạp phu thê mạc cộng miên. Hữu bát tiết. Dữ phong lôi. Kính cẩn độc túc mạc hồ vi. Dưỡng tính thủ thân mạc vọng tác. Diên thọ chi phương tại thử toàn. Phước khả chiết. Diệc khả tích. Tích phước chi phương nghi miễn lực. Nghi miễn lực. Tích âm công. Âm công cao đại phước vô cùng. Vô cùng phước lộc duyên hà đắc. Đế thích Hoàng kinh nhĩ tự mặc. Phước bất tại tài đa. Tài đa bất thị phước. Phước tại tử tôn hiền. Tử tôn hiền thị phước. Hành phương tiện. Thượng thương tứ nhĩ phước vô hạn. Tích âm công. Thượng Thiên tứ nhĩ phước vô cùng. Cải khắc bạc. Phước lộc thao thao vô hạn lạc. Giáo tử tôn. Tử tôn hiền lương vạn bội kim. Yếu nhẫn khí. Nhẫn đắc khí lai vạn bội lợi. Tích ngũ cốc. Thướng thương tự nhiên thiêm y lộc. Tri cần kiệm. Cần kiệm chi nhân thiên cố quyến. Tích phước chi phương tại thử toàn. Chiết phước chi điều nghi cẩn giới. Phàm xử thế. Hiếu xa hoa. Ám địa chiết phước tội vô nhai. Đại tiểu đẩu. Bàn toán nhân. Tử tôn bại sản loạn hồ hành. Hữu ngũ cốc. Bất ái tích. Định nhiên thiểu y hựu khuyết thực. Phàm bá sự. Chiếm tiện nghi. Chung cửu ngật khuy hoạ huyền mi. Chiết phước chi thuỵ nghi sám hối. Tích phước chi phương miễn lực vi. Vi nhân tại thế năng y thử. Thử thị diên niên dương phước kinh. Kinh công trạm tịch nghi tuân thủ. Tuân thủ bá thiện, bá phước lâm. Tuân thủ thiên thiện, thiên tường tập. Tuân hành vạn thiện liệt Tiên Chân. Kiền tâm trì tụng thử kinh giả. Khể thủ chí tâm qui mệnh lễ.

Huyền Khung Cao Thượng Đế, Ngọc Hoàng Diên Thọ Tích Phước Đại Thiên Tôn.
(Tam xưng, cửu khấu).

* Từ Hàng Chân Nhân tán viết: –

Huyền Khung Thượng Đế phát từ bi. Diên thọ tích phước ý thâm vi. Thảng nhược thế nhân năng bội phục. Tai tiêu bệnh giảm tại ư từ. Tụng chi nhất biến thiên tường tập. Kiên trì bá biến thọ tề mi. Tiêu diêu khoái lạc thăng Thiên giới. Kiền thành trì tụng cẩn qui y.

6.- 降神逐鬼三品: –

玉皇大天尊。 略節此皇經。 焚香高誦念。 群真即降臨。 志心皈命禮。 九叩眾群真。

清微天宮孔聖人。 誦經有請降來臨。 一切不仁並不信。 無禮無義諸罪名。 但能誦經存懺悔。 大賜 靈威赦罪刑。

西方佛祖僧聖人。 慈悲普救十方人。 一切貪瞋癡愛慾。 丕敬三寶諸罪刑。 但能懺悔誦此經。 大發 慈悲擁護真。

清微元始大天尊。 仙法無窮度眾生。 眾生懺悔持經者。 大賜靈威度上昇。

三清應化李老君。 道法彌深護蒼生。 蒼生幟悔誦經者。 大賜靈威衛其身。

陰曹東嶽大天尊。 掌管陰司五獄刑。 如有懺悔持經者。 滅罪消愆衛其魂。

清微廣法大天尊。 法力無邊佑黎民。 黎民懺悔誦皇經。 天宮仙籍註仙名。

文昌顯化大天尊。 保護群黎誦皇經。

昭明翊漢關帝君。 擁護群黎誦皇經。

爾諸末世凡人。 及未來一切眾生。 但能存心懺悔。 焚香持誦此經。 帝遣飛天大神。 清微四大天君。

護法韋馱尊者。 並及億萬仙真。 天兵天將護宅。 六丁六甲護身。 但須身行心慕。 無徒口誦云云。

更有善男信女。 或遭疾病纏身。 但能持誦解說。 自有救難觀音。 並及明醫聖主。 太乙救苦真人。

保護身無疾病。 消災脫難清平。 或遭鬼祟纏害。 或遭猛獸時瘟。 但能懺悔持誦。 帝遣護法真君。

萬法真君。 大法真君。 多法真君。 廣法真君。 衛法真君。 輔法真君。 佐法真君。 並及玄天上帝。

蕩魔天尊。 四大元帥。 十大天君。 祛除邪祟。 滅跡亡形。 禍患消滅。 道氣常存。 又或有人。 遇軍陣。 或遇冤家。 但能懺悔。 存念此經。 自有三官大帝。 解厄天尊。 神仙兵馬。 金精猛獸。 鞅數眾。 黃巾力士。 擁護其身。 又有末世凡人。 遭值劫運。 盜賊水火。 但能懺悔。 持誦此經。 有四大天王。 八大金剛。 常來擁護。 火祖維持。 龍砷保佑。 尊經功德。 不可盡數。 群真不可俱述。

爾等大眾人民。 專心持誦遵行。 遵行久久不怠。 自然 仙籍註名。 切莫疑信相半。 口誦心違不遵。

如有妄行詆毀。 定然斬首分形。 罰變昆蟲草木。 子孫汨沒除根。 玉帝傳此經。 勞力又勞心。 等群黎輩。 虔心對聖真。 志心皈命禮 玄穹高上帝。 玉皇降神驅鬼大天尊。 三稱九叩。

* 玄天上帝讚曰。

皇經功德無窮。 群真普降蒼穹。 一切妖魔拱手。 諸般鬼祟潛蹤。 萬道祥光普照。 千層惡孽皆空。

在在精神舒泰。 時時度量從容。 名列仙班仙籍。 魂歸天府天宮。 七祖咸登極樂。 九玄盡出冥中。

務要專心持誦。 毋為毀謗疏慵。 大眾頒行勿忽。 自然得享年豐。

6.- Hàng Thần Trục Quỷ tam phẩm: –

Ngọc Hoàng Đại Thiên Tôn. Lược tiết thử Hoàng kinh. Phần hương cao tụng niệm. Quần Chân tức giáng lâm. Chí tâm qui mệnh lễ. Cửu khấu chúng Quần Chân.

Thanh Vi Thiên cung Khổng Thánh nhân. Tụng kinh hữu thỉnh giáng lai lâm. Nhất thiết bất nhân tịnh bất tín. Vô lễ vô nghĩa chư tội danh. Đản năng tụng kinh tồn sám hối. Đại tứ linh uy xá tội hình.

Tây Phương Phật Tổ tăng Thánh nhân. Từ bi phổ cứu thập phương nhân. Nhất thiết tham sân si ái dục. Phi kính Tam Bảo chư tội hình. Đản năng sám hối tụng thử kinh. Đại phát từ bi ủng hộ Chân.

Thanh Vi Nguyên Thuỷ Đại Thiên Tôn. Tiên pháp vô cùng độ chúng sanh. Chúng sanh sám hối trì kinh giả. Đại tứ linh uy độ thượng thăng.

Tam Thanh Ứng Hoá Lý Lão Quân. Đạo pháp di thâm hộ thương sanh. Thương sanh xí hối tụng kinh giả. Đại tứ linh uy vệ k thân.

Âm Tào Đông Nhạc Đại Thiên Tôn. Chưởng quản âm ti ngũ ngục hình. Như hữu sám hối trì kinh giả. Diệt tội tiêu khiên vệ k hồn.

Thanh Vi Quảng Pháp Đại Thiên Tôn. Pháp lực vô biên hữu lê dân. Lê dân sám hối tụng Hoàng kinh. Thiên cung Tiên tịch chú Tiên danh.

Văn Xương Hiển Hoá Đại Thiên Tôn. Bảo hộ quần lê tụng Hoàng kinh.

Chiêu Minh Dực Hán Quan Đế Quân. Ủng hộ quần lê tụng Hoàng kinh.

Nhĩ chư mạt Thế phàm nhân. Cập vị lai nhất thiết chúng sinh. Đản năng tồn tâm sám hối. Phần hương trì tụng thử kinh. Đế khiển phi Thiên đại thần. Thanh vi tứ Đại Thiên Quân.

Hộ Pháp Vi Đà Tôn Giả. Tịnh cập ức vạn Tiên Chân. Thiên binh Thiên tướng hộ trạch. Lục đinh Lục giáp hộ thân. Đản tu thân hành tâm mộ. Vô đồ khẩu tụng vân vân.

Cánh hữu thiện nam tín nữ. Hoặc tao tật bệnh triền thân. Đản năng trì tụng giải thuyết. Tự hữu cứu nạn Quan Âm. Tịnh cập Minh Y Thánh Chủ. Thái Ất Cứu Khổ Chân Nhân.

Bảo hộ thân vô tật bệnh. Tiêu tai thoát nạn thanh bình. Hoặc tao quỉ xuý triền hại. Hoặc tao mãnh thú thời ôn. Đản năng sám hối trì tụng. Đế khiển hộ pháp Chân Quân.

Vạn pháp Chân Quân. Đại pháp Chân Quân. Đa pháp Chân Quân. Quảng pháp Chân Quân. Vệ pháp Chân Quân. Phụ pháp Chân Quân. Tá pháp Chân Quân. Tịnh cập Huyền Thiên Thượng Đế.

Đãng Ma Thiên Tôn. Tứ Đại Nguyên Soái. Thập Đại Thiên Quân. Khư trừ tà xuý. Diệt tích vong hình. Hoạ hoạn tiêu diệt. Đạo khí thường tồn. Hựu hoặc hữu nhân. Hoặc ngộ quân trận. Hoặc ngộ oan gia. Đản năng sám hối. Tồn niệm thử kinh. Tự hữu Tam Quan Đại Đế. Giải Ách Thiên Tôn. Thần Tiên binh mã. Kim Tinh mãnh thú. Vô ương số chúng. Hunh Cân Lực Sĩ. Ủng hộ k thân. Hựu hữu mạt Thế phàm nhân. Tao trị kiếp vận. Đạo tặc thuỷ hoả. Đản năng sám hối. Trì tụng thử kinh. Tự hữu Tứ Đại Thiên Vương. Bát Đại Kim Cang. Thường lai ủng hộ. Hoả tổ duy trì. Long thân bảo hựu. Tôn kinh công đức. Bất khả tận số. Quần Chân bất khả cụ thuật.

Nhĩ đẳng đại chúng nhân dân. Chuyên tâm trì tụng tuân hành. Tuân hành cửu cửu bất đãi. Tự nhiên Tiên tịch chú danh. Thiết mạc nghi tín tương bán. Khẩu tụng tâm vi bất tuân.

Như hữu vọng hành để huỷ. Định nhiên trảm thủ phân hình. Phạt biến côn trùng thảo mộc. Tử tôn mịch một trừ căn. Ngọc Đế truyền thử kinh. Lao lực hựu lao tâm. Nhĩ đẳng Quần Lê bối. Kiền tâm đối Thánh Chân. Chí tâm qui mệnh lễ:
Huyền Khung Cao Thượng
Đế, Ngọc Hoàng Giáng Thần Khu Quỉ Đại Thiên Tôn.
(tam xưng, cửu khấu)

* Huyền Thiên Thượng Đế tán viết: –

Hoàng kinh công đức vô cùng. Quần Chân phổ giáng Thương khung. Nhất thiết yêu ma củng thủ. Chư ban quỉ tuý tiềm tung. Vạn đạo tường quang phổ chiếu. Thiên tằng ác nghiệt giai không.

Tại tại tinh thần thư thái. Thời thời độ lượng thung dung. Danh liệt Tiên ban Tiên tịch. Hồn qui Thiên phủ Thiên cung. Thất Tổ hàm đăng Cực Lạc. Cửu Huyền tận xuất minh trung.

Vụ yếu chuyên tâm trì tụng. Vô vi huỷ báng sớ dung. Đại chúng ban hành vật hốt. Tự nhiên đắc hưởng niên phong.

7.- 收經偈: –

玉皇宥罪大天尊。 慈優一切諸眾生。 願以此經功德義。 殷勤解說度迷津。 誦經已畢。 稽首禮謝。

無極聖眾天尊。 三稱九叩接誦。 香花請。 香花送。 香花送。 聖上天宮。 至此完經。 九叩首送神。
玉皇真經 終。

7.- Thu kinh kệ: –

Ngọc Hoàng Hựu Tội Đại Thiên Tôn. Từ ưu nhất thiết chư chúng sanh. Nguyện dĩ thử kinh công đức nghĩa. Ân cần giải thuyết độ mê tân.

(Tụng kinh dĩ tất, khể thủ lễ tạ, …)

Vô Cực Thánh Chúng Thiên Tôn.

(Tam xưng, cửu khấu, tiếp tụng)
Hương hoa thỉnh. Hương hoa tống. Hương hoa tống. Thánh Thượng Thiên Cung.

(Chí thử hoàn kinh, cửu khấu thủ tống thần)

* NGỌC HOÀNG CHÂN KINH chung.

 

NGOC HOANG THANH NGUYEN GIAC CHAN KINH THUONG DE

=======================

HẾT

 

Chung

Kinh ngũ cốc NGŨ CỐC DIỆU KINH 五谷經_ nhan quang chan kinh 佛說眼光經

Kinh ngũ cốc NGŨ CỐC DIỆU KINH _ nhan quang chan kinh

 

Kinh ngũ cốc 五谷經

NGŨ CỐC DIỆU KINH

炫懿普德門

Huyền ý phổ đức môn 

太上老君說五谷妙經

Thái thượng lão quân thuyết ngũ cốc diệu kinh 

爾時盤古滅度 之後。

Nhĩ thời bàn cổ diệt độ chi hậu. 

復有人民。未有五穀。食草木為生活。炎帝王復立。 

phục hữu nhân dân. vị hữu ngũ cốc. thực thảo mộc vị sinh hoạt. viêm đế vương phục lập. 

天地世界三千七百年。所為出處。住七十二山。

thiên địa thế giới tam thiên thất bách niên. sở vị xuất xứ. trụ thất thập nhị sơn. 

尋覓五谷。口嘗百草惡毒。 唇舌燋爛。然後炎帝王往一羊山。

tầm mịch ngũ cốc. khẩu thường bách thảo ác độc. thần thiệt tiêu lạn. nhiên hậu viêm đế vương vãng nhất dương sơn. 

尋得粟子一粒。計在棗樹中。八種得成粟谷。

tầm đắc túc tử nhất lạp. kế tại tảo thụ trung. bát chủng đắc thành túc cốc. 

大梁山中尋得稻谷一粒。計在柳樹中。

đại lương sơn trung tầm đắc đạo cốc nhất lạp. kế tại liễu thụ trung. 

七種得成稻谷。朱石山尋得小豆一顆。 

thất chủng đắc thành đạo cốc. chu thạch sơn tầm đắc tiểu đậu nhất khoả. 

計在李樹中。六種得成小豆。

kế tại lý thụ trung. lục chủng đắc thành tiểu đậu. 

維石山尋得大豆一粒。計在槐樹中。 五種得成大豆。

duy thạch sơn tầm đắc đại đậu nhất lạp. kế tại hoè thụ trung. ngũ chủng đắc thành đại đậu. 

長石山尋得大小麥二粒。計在桃樹中。四種纔成大小麥。 

trưởng thạch sơn tầm đắc đại tiểu mạch nhị lạp. kế tại đào thụ trung. tứ chủng tài thành đại tiểu mạch. 

武石山尋得芝麻一粒。計在荊樹中。數種纔成芝麻。初種五谷皆因六樹而生。

vũ thạch sơn tầm đắc chi ma nhất lạp. kế tại kinh thụ trung. số chủng tài thành chi ma. sơ chủng ngũ cốc giai nhân lục thụ nhi sinh. 

炎帝王菩薩往七十二山中。尋覓五谷就土。遍滿天下。救度人民衣食父母。 

viêm đế vương bồ tát vãng thất thập nhị sơn trung. tầm mịch ngũ cốc tựu thổ. biến mãn thiên hạ. cứu độ nhân dân y thực phụ mẫu. 

神農黃帝登位。置立天下江河社稷。五谷大王。

thần nông huỳnh đế đăng vị. trí lập thiên hạ giang hà xã tắc. ngũ cốc đại vương. 

田公田母掌管苗稼。 初分天地之時。人民慈善。忠良孝順。

điền công điền mẫu chưởng quản miêu giá. sơ phân thiên địa chi thời. nhân dân từ thiện. trung lương hiếu thuận. 

晝晴夜雨。五谷大收。風調雨順。 國泰民安。不生盜賊。

trú tình dạ vũ. ngũ cốc đại thu. phong điều vũ thuận. quốc thái dân an. bất sinh đạo tặc. 

五谷一粒重三兩。見得眾生拋撒作賤。五谷不收。 炎帝天心生煩惱。

ngũ cốc nhất lạp trọng tam lạng. kiến đắc chúng sinh phao tán tác tiện. ngũ cốc bất thu. 

viêm đế thiên tâm sinh phiền não. 

連年遭橫。欲晴不晴合雨不雨。蟲蝗旱澇。五谷不收。 

liên niên tao hoạnh. dục tình bất tình hợp vũ bất vũ. trùng huỳnh hạn lạo. ngũ cốc bất thu. 

饑荒餓死皆因作賤。世間人民。不知當來受 苦三千七百年。萬死萬生。 

cơ hoang ngạ tử giai nhân tác tiện. thế gian nhân dân. bất tri đương lai thụ khổ tam thiên thất bách niên. vạn tử vạn sinh. 

始得五谷滿天下。衣食王菩薩。流傳此經。不可思議。善哉善哉。善男子善女人。

thỉ đắc ngũ cốc mãn thiên hạ. y thực vương bồ tát. lưu truyền thử kinh. bất khả tư nghị. thiện tai thiện tai. thiện nam tử thiện nữ nhân. 

每逢出種下子之時。虔備香燈。請僧善友於家。看誦此經。神聖歡喜。苗稼長旺。

mỗi phùng xuất chủng hạ tử chi thời. kiền bị hương đăng. thỉnh tăng thiện hữu ư gia. khán tụng thử kinh. thần thánh hoan hỷ. miêu giá trưởng vượng. 

五谷成收。獲福無量。佛說此經己。天人阿修羅聞。 

ngũ cốc thành thu. hoạch phước vô lượng. phật thuyết thử kinh kỷ. thiên nhân a tu la văn. 

佛所說。皆大歡喜。信受奉行。作禮而退。 

phật sở thuyết. giai đại hoan hỷ. tín thụ phụng hành. tác lễ nhi thoái. 

五谷經終 

ngũ cốc kinh chung 

五谷讚

ngũ cốc tán 

虔誠頂禮 

kiền thành đỉnh lễ 

五谷經來五谷經。五谷原來有根生。天地本是我父母。日月星光助我成。 

ngũ cốc kinh lai ngũ cốc kinh. ngũ cốc nguyên lai hữu căn sinh. thiên địa bổn thị ngã phụ mẫu. nhật nguyệt tinh quang trợ ngã thành. 

五谷苦楚言不盡。五谷原來養命根。君王重我五谷經。萬里江山樂太平。 

ngũ cốc khổ sở ngôn bất tận. ngũ cốc nguyên lai dưỡng mệnh căn. quân vương trọng ngã ngũ cốc kinh. vạn lý giang sơn lạc thái bình. 

官員重我五谷經。子孫世代贈乾坤。讀書重我五谷經。龍虎榜上中頭名。 

quan viên trọng ngã ngũ cốc kinh. tử tôn thế đại tặng kiền khôn. độc thư trọng ngã ngũ cốc kinh. long hổ bảng thượng trung đầu danh. 

生意重我五谷經。朝朝每日得金銀。個個神靈有人敬。那個敬我五谷神。 

sinh ý trọng ngã ngũ cốc kinh. triêu triêu mỗi nhật đắc kim ngân. cá cá thần linh hữu nhân kính. na cá kính ngã ngũ cốc thần. 

五谷八月初一生。家家念佛點明燈。為人在世要敬神。不敬神靈枉為人。 

ngũ cốc bát nguyệt sơ nhất sinh. gia gia niệm phật điểm minh đăng. vị nhân tại thế yếu kính thần. bất kính thần linh uổng vị nhân. 

留與天下九洲地。無有五谷活不成。家有一卷五谷經。一生衣祿不受貧。 

lưu dữ thiên hạ cửu châu địa. vô hữu ngũ cốc hoạt bất thành. gia hữu nhất quyển ngũ cốc kinh. nhất sinh y lộc bất thụ bần. 

五谷原是聖經寶。勝如天下寶合珍。朝中無我無世界。世間無我無乾坤。 

ngũ cốc nguyên thị thánh kinh bảo. thắng như thiên hạ bảo hợp trân. triêu trung vô ngã vô thế giới. thế gian vô ngã vô kiền khôn. 

五谷根生敘不盡。勸人敬神保安寧。 

ngũ cốc căn sinh tự bất tận. khuyến nhân kính thần bảo an ninh. 

五谷天尊大天尊 

Ngũ cốc thiên tôn đại thiên tôn 

三稱八叩

tam xưng bát khấu

—————- 

眼光真經
NHÃN QUANG CHÂN KINH

佛說眼光經眼明是心燈

Phật thuyết nhãn quang kinh nhãn minh thị tâm đăng 

西方舍利塔 

Tây phương xá lợi tháp 

恒沙厚世大藏經

Hằng sa hậu thế đại tạng kinh 

千眼千手留地章 

Thiên nhãn thiên thủ lưu địa chương 

大智菩薩放毫光

Đại trí bồ tát phóng hào quang 

文殊菩薩騎獅子 

Văn thù bồ tát kỵ sư tử 

普賢菩薩坐象王

Phổ hiền bồ tát toạ tượng vương 

大地空羅漢 

Đại địa không la hán 

眼翳雲霧一掃光 

Nhãn ế vân vụ nhất tảo quang 

南無尊佛 摩訶般若波羅密

Nam mô Tôn Phật ma ha bát nhã ba la mật 

眼光真經終 

Nhãn quang chân kinh chung 

=======================

KINH NGŨ CỐC
NGŨ CỐC DIỆU KINH

THÁI-THƯỢNG LÃO-QUÂN THUYẾT

NGŨ CỐC DIỆU KINH

Nhĩ thời Bàn-Cổ diệt độ chi hậu,

Phục hữu nhơn dân, vi hữu ngũ cốc,

Thực thảo mộc vi sanh hượt,

Diên-Ðế-Vương phục lập.

     Thiên địa thế giới tam thiên thất bá niên sở vi xuất xứ, vãng thất thập nhị sơn, tầm mạch Ngũ cốc khẩu thường bá thảo, ác độc thần thiệt tiêu lạng. Nhiên hậu Diêm-Ðế Vương vãng nhứt Dương sơn, tầm đắc túc tử nhứt liệp, kế táo thọ trung, bá chủng đắc thành túc cốc.  Ðại lượng sơn trung, tâm đắc đạo cốc Nhứt liệp, kế tại liểu thọ trung. Thất chủng đắc thành đạo cốc. Châu Thạch sơn tầm đất tiêu đậu nhứt lạp, kế tại lý thọ trung lục chưởng đắc thành tiểu đậu, duy thạch sơn tầm đắc đại đậu nhứt liệp, kế tại hoè thọ trung ngũ chủng đắc thành đại đậu. Trưởng thạch sơn tầm đất đại tiểu mạch nhị liệp, kế tài đào thọ trung.  Tứ chủng tài thành đại tiểu mạch. Vũ Thạch sơn tầm đất chi mè nhứt liệp, kế tại kinh thọ trung, số chủng tài thành chi mè. Sơ chủng, ngũ cốc giai nhơn lục thọ nhi sanh. Viêm Ðế Vương Bồ-Tát vãng thất thập thị sơn trung tầm mạch ngũ cốc tựu thổ, biến mãn thiên hạ cứu độ nhơn dân y thực phụ mẫu Thần-Nông Hoàng-Ðế đăng vị trị lập thiên hạ giang hà xã tắc ngũ cốc đại  vương điền công điền, Mẫu chưởng quản miệu giá sơ phân thiên địa chi thời, nhơn dân từ thiện trung lương hiếu thuận. Trú tình dạ vũ, ngũ cốc đại thâu.  Phong điều vũ thuận, quốc thới dân an, bất sanh đạo tặc, ngũ cốc nhứt liệp trọng tam lượng, kiến đắc chúng sanh phao tan tác tiện, ngũ cốc bất thâu.

     Viêm-Ðế-Vương tâm sanh phiền não, liên niên tao hoạch, dục tình bất tình hiệp võ bất võ. Trùng huỳnh hạn lạo, ngũ cốc bất thâu, cơ hoan ngạ tử giai nhơn tác tiện, thế gian nhơn dân, bất tri đương lai thọ khổ. Tam thiên bất bá niên, vạn tử vạn sanh. Thuỷ đắc ngũ cốc mãn thiên hạ.

     Y-Thực-Vương Bồ-Tát, lưu truyền thử kinh bất khả tư nghì, thiện tai thiện tai.  Thiện nam tử, thiện nữ nhơn mỗi mỗi phùng xuất chủng hạ tử chi thời, kiền bị hương đăng thỉnh Tăng thiện hữu ư gia khán tụng thử kinh, Thần Thánh hoan hỷ, miêu giá trượng vượng ngũ cốc thành thâu, hoạch phước vô lượng. Phật thuyết thử kinh dĩ; Thiên Nhơn, A-Tu-La văn Phật sở thuyết giai đại hoan hỷ tín thọ phụng hành tác lễ nhi thối.

Ngũ cốc kinh tán, kiền thiền đảnh lễ.         Lời khen kinh ngũ cốc thành tâm đãnh lễ.

Ngũ cốc kinh lai ngũ cốc kinh.                  Ngũ cốc hằng nuôi sống nhơn dân  

Ngũ cốc nguyên lai hữu căn sanh.             Năm cốc vốn thiệt có góc sanh.

Thiên Ðịa bổn thị ngã phụ mẫu,                Trời đất vốn thiệt cha mẹ ta.

Nhựt nguyệt tình quang trợ ngã thành      Ánh sáng nhựt nguyệt trọn cả nền.

Ngũ cốc khổ sở ngôn bất tận.                  Ngũ cốc ơn thiệt nói chẳng hết.

Ngũ cốc nguyên lai dưỡng mạng căn.        Năm giống nguồn gốc nuôi mạng sống.

Quân vương trọng ngã ngũ cốc kinh.         Vua chúa cũng đều trọng kinh này.

Vạn lý giang san lạc thái bình.                  Núi non sông biển ưa yên lặng.

Quan viên trọng ngã ngũ cốc kinh             Quan viên tôn trọng ngũ cốc kinh.

Từ-Tôn thế đại tặng kiền khôn.                 Cháu con đời đời đặng thêm tuổi.

Ðộc thư trọng ngã ngũ cốc kinh.               Nho sanh phải trọng ngũ cốc kinh.

Long hổ bản thượng trung đầu danh.         Thi đậu bản cao danh đứng trước.

Sanh ý trọng ngã ngũ cốc kinh.                Thương buôn nên trọng ngũ cốc kinh.

Triệu Triệu mỗi nhựt đất kim ngân.             Đổi trác bán buôn đắc tiền tài.

Cá cá thần linh hữu nhơn kính                  Mỗi vị linh thần phải đều kính.

Na cá kính ngã ngũ cốc thần.                   Chúng ta nên kính thần ngũ cốc.

Ngũ cốc bát ngoạt sơ nhứt sanh               Ngũ cốc ngày sinh một tháng tám.

Gia gia niệm Phật điểm minh đăng.           Hương đăng mỗi nhà đều niệm phật

Vi nhơn tại thế yết kính thần                  Làm người ở đời phải thành kính.

Bất kỉnh thần linh uổng vị nhơn                 Chẳng kính thần linh uổng làm người.

Lưu dữ thiên hạ cửu châu địa                   Để lại chín châu trong thiên hạ.

Vô hữu ngũ cốc hượt bất thành                Không có ngũ cốc sống không được.

Gia hữu nhất quyển Ngũ Cốc Kinh.            Nhà có một cuốn kinh ngũ cốc.

Nhứt sanh y lộc bất thọ bần,                    Một đời hưỡng phước thiệt chẳng thiếu.

Ngũ cốc nguyên thị Thánh Kinh bửu,          Ngũ cốc vốn thiệt thánh kinh báu.

Thắng như thiên hạ bửu hạp trân              Còn hơn ngọc vàng trong thiên hạ.

Triều trung vô ngã vô thế giới,                 Trong triều không lúa không quan lại.

Thế gian vô ngã vô kiền khôn                  Ngoài trời không gạo không trời đất

Ngũ cốc căn sanh từ bất tận,                 Ngũ cốc này đây cho chẳng hết.

Khuyên nhơn kỉnh thần bảo khương ninh.   Khuyên người thành kính được khương ninh ./.

NAM MÔ NGŨ-CỐC THIÊN-TÔN ÐẠI-THIÊN-TÔN

Thái thượng lão quân giảng nói kinh ngũ cốc     

(tam xưng, cửu khẩu)

(niệm 3 biến, 9 lạy)

Cúi xin quý Ông Bà cùng nội hải ngoại thiện tín, như muốn tụng kinh nầy cầu cho ruộng vườn xung, nhà an nước thạnh, trên dưới thuận hòa, thì trước khi tụng phải súc miệng, rửa tay, rửa mặt, bàn ghế cho sạch sẽ, mỗi việc đều tinh tấn, coi như luật nhà Phật mà y theo, thì cầu chi đặng nấy là: Sở nguyện sở cầu giai toại ý.  Không sai.

Có bài kệ rằng:

Tri thân là khổ phải trau thân,

Huyện Châu cùng ở cõi phàm trần.

Hàm linh cán đức nhờ Kinh Chú

Quyển tập hằng xem thấy sáng trân.

Ấn rao Ngũ-Cốc cầu trăm họ.

Tống truyền Ðịa-Mẫu cứu muôn dân.

Linh hiển rõ ràng đừng khinh dễ,

Kinh văn rực rỡ giữ lòng tuân.

HỒI HƯỚNG CÔNG ÐỨC


HIỆP HÒA ÐẮC ÐẠO

=======================

HẾT

 

Chung

THÁI DƯƠNG KINH _ THÁI ÂM KINH _ 太陽真经 _ 太陰真经

THÁI DƯƠNG KINH _ THÁI ÂM KINH

 

Thái dương kinh _ Thái âm kinh

太陽真经 

太陰真经

****************   

《太阳经》的三个版本

《thái dương kinh》 đích tam cá bản bổn 

【湖州版:太阳经】

(hồ châu bản: thái dương kinh)

太阳明明珠光佛, 

四大神州照乾坤。

太阳一出满天红, 

晓夜行来不住停。

thái dương minh minh chu quang phật, 

tứ đại thần châu chiếu càn khôn. 

thái dương nhất xuất mãn thiên hồng, 

hiểu dạ hành lai bất trụ đình. 

行得快来催人老, 

行得迟来不留存。 

家家门前都行过, 

hành đắc khoái lai thôi nhân lão, 

hành đắc trì lai bất lưu tồn. 

gia gia môn tiền đô hành quá, 

碰着后生叫小名。 

恼了二神归山去, 

饿死黎民苦众生。 

天上无我无晓夜,

tịnh trứ hậu sinh khiếu tiểu danh. 

não liễu nhị thần quy sơn khứ, 

ngạ tử lê dân hộ chúng sinh. 

thiên thượng vô ngã vô hiểu dạ, 

地下非我没收成。 

世间无我来行动, 

昼夜不分苦万分。 

địa hạ phi ngã một thu thành. 

thế gian vô ngã lai hành động, 

trú dạ bất phân hộ vạn phân. 

太阳三月十九生, 

家家念佛点红灯。 

位上神明有人敬, 

thái dương tam nguyệt thập cửu sinh, 

gia gia niệm phật điểm hồng đăng. 

vị thượng thần minh hữu nhân kính, 

无人敬我太阳星。 

有人传我太阳经, 

合家老小免灾星。

无人念我太阳经, 

vô nhân kính ngã thái dương tinh. 

hữu nhân truyền ngã thái dương kinh, 

các gia lão tiểu miễn tai tinh. 

vô nhân niệm ngã thái dương kinh, 

眼前就是地狱门。 

太阳明明珠光佛, 

传与善男信女人。 

nhãn tiền tựu thị địa ngục môn. 

thái dương minh minh chu quang phật, 

truyền dữ thiện nam tín nữ nhân. 

每日清晨诵七遍, 

永世不走地狱门。 

临终之时生净土, 

九泉七祖尽超生。 

mỗi nhật thanh thần tụng thất biến, 

vĩnh thế bất tẩu địa ngục môn. 

lâm chung chi thời sinh tịnh thổ, 

cửu tuyền thất tổ tận siêu sinh. 

务望虔心行到老,

后世福禄寿康宁。

vụ vọng kiền tâm hạnh đáo lão, 

hậu thế phước lộc thọ khang ninh. 

宁波版:《太阳经》

ninh ba bản: 《thái dương kinh》

念念太阳经, 

太阳三月十九卯时生。 

太阳出来照四方,

普照大地万物生。 

niệm niệm thái dương kinh, 

thái dương tam nguyệt thập cửu mão thời sinh. 

thái dương xuất lai chiếu tứ phương, 

phổ chiếu đại địa vạn vật sinh. 

一照东方太阳升,

二照南海观世音。

nhất chiếu đông phương thái dương thăng, 

nhị chiếu nam hải quán thế âm. 

三照西方千重佛, 

四照北方地狱门。 

tam chiếu tây phương huỳnh trọng phật, 

tứ chiếu bắc phương địa ngục môn. 

东南西北都照到,

风调雨顺国太平。 

đông nam tây bắc độ chiếu đáo, 

phong điều vũ thuận quốc thái bình. 

有人念我太阳经, 

合家老小无灾星。 

世上太阳最公平,

hữu nhân niệm ngã thái dương kinh, 

các gia lão tiểu vô tai tinh. 

thế thượng thái dương tối công bình, 

穷不欺来富不捧, 

照在人间一样闻。

世上若无太阳照, 

cùng bất khi lai phú bất bổng, 

chiếu tại nhân gian nhất dạng văn. 

thế thượng nhược vô thái dương chiếu, 

万物皆空化灰尘。 

善男信女来修行, 

修行先念太阳经。

vạn vật giai không hoá hôi trần. 

thiện nam tín nữ lai tu hành, 

tu hành tiên niệm thái dương kinh. 

港版《太阳经》:太阳星君真经

cảng bản 《thái dương kinh》: thái dương tinh quân chân kinh

志心皈朝命礼 

太阳明明诸光佛 

四大神洲正乾坤 

chí tâm quy triều mệnh lễ 

thái dương minh minh chư quang Phật 

tứ đại thần châu chánh càn khôn 

太阳出现满天经 

日夜行程不住停 

行得快来催人老 

thái dương xuất hiện mãn thiên kinh 

nhật dạ hành trình bất trụ đình 

hạnh đắc khoái lai thôi nhân lão 

行得慢来不留存 

家家门前都走过 

倒被众人叫小名 

hạnh đắc mạn lai bất lưu tồn 

gia gia môn tiền đô tẩu quá 

đảo bị chúng nhân khiếu tiểu danh 

恼得太阳归山去 

饥饿黎民苦众生 

天上无我无昼夜 

não đắc thái dương quy sơn khứ 

cơ ngạ lê dân hộ chúng sinh 

thiên thượng vô ngã vô trú dạ 

地下无我少收成 

位位神明有人敬 

无人恭敬太阳星 

địa hạ vô ngã thiểu thu thành 

vị vị thần minh hữu nhân kính 

mô nhân cung kính thái dương tinh 

太阳三月十九生 

家家念佛敬香灯 

有人奉诵太阳经 

thái dương tam nguyệt thập cửu sinh 

gia gia niệm phật kính hương đăng 

hữu nhân phụng tụng thái dương kinh 

合家老幼免灾星 

若无传我太阳经 

眼前就是地狱门 

các gia lão ấu miễn tai tinh 

nhược vô truyền ngã thái dương kinh 

nhãn tiền tựu thị địa ngục môn 

太阳明明诸光佛 

分与善男信女们 

每日早晨今七遍 

thái dương minh minh chư quang phật 

phân dữ thiện nam tín nữ môn 

mỗi nhật tảo thần kim thất biến 

永世不入地狱门 

临终之时生净土 

九玄七祖尽超升 

vĩnh thế bất nhập địa ngục môn 

lâm chung chi thời sinh tịnh thổ 

cửu huyền thất tổ tận siêu thăng 

日光菩萨从东来 

照见天门九重开 

十万八千诸菩萨 

诸佛菩萨几般排 

nhật quang bồ tát tòng đông lai 

chiếu kiến thiên môn cửu trùng khai 

thập vạn bát huỳnh chư bồ tát 

chư phật bồ tát cơ ban bài 

脚踏无量地 

风云透地开 

头带珠宝塔 

娑婆大世界 

议定诸佛法 

口诵日光经 

giác đạp vô lượng địa 

phong vân thấu địa khai 

đầu đái chu bảo tháp 

sa bà đại thế giới 

nghị định chư phật pháp 

khẩu tụng nhật quang kinh 

准折金光一卷经 

一来报答天地德 

二来报答父母恩 

龙天八部生欢喜 

家门清吉保安宁 

chuẩn triết kim quang nhất quyển kinh 

nhất lai báo đáp thiên địa đức 

nhị lai báo đáp phụ mẫu ân 

long thiên bát bộ sinh hoan hỷ 

gia môn thanh cát bảo an ninh 

真心常念太阳经 

一忉灾殃化为尘 

诸尊菩萨摩诃萨 

摩诃般若波罗密

chân tâm thường niệm thái dương kinh 

nhất đao tai ương hoá vi trần 

chư tôn bồ tát ma ha tát 

ma ha bát nhã ba la mật 

**************

————————

太阴星君真经
THÁI ÂM TINH QUÂN CHÂN KINH

太阴菩萨向东来

十重地狱九重开

thái âm bồ tát hướng đông lai

thập trùng địa ngục cửu trùng khai  

十万八千诸菩萨

诸佛菩萨两边排

诸尊佛法无云地

thập vạn bát thiên chư bồ tát

chư phật bồ tát lưỡng biên bài 

chư tôn phật pháp vô vân địa

山水莲花满地开

头带七层珠宝塔

娑婆世界眼光明

sơn thuỷ liên hoa mãn địa khai 

đầu đái thất tầng châu bảo tháp

sa bà thế giới nhãn quang minh 

一来报答天地德

二来报答父母恩

在生父母增福寿

别世父母早超生

nhất lai báo đáp thiên địa đức

nhị lai báo đáp phụ mẫu ân 

tại sinh phụ mẫu tăng phước thọ

biệt thế phụ mẫu tảo siêu sinh 

南无佛

南无法

南无僧

弥陀佛

天罗神

地罗神

nam mô phật

nam mô pháp

nam mô tăng 

di đà phật

thiên la thần

địa la thần

人离难

难离身

一切灾殃化为尘

nhân ly nạn

nạn ly thân 

nhất thiết tai ương hoá vi trần

每晚诵得七遍经

永世不入地狱门

普光菩萨普光经

mỗi vãn tụng đắc thất biến kinh 

vĩnh thế bất nhập địa ngục môn

phổ quang bồ tát phổ quang kinh 

合掌恭敬念分明

念得一遍超生度

一句弥陀胜黄金

大藏小藏尽有念

hợp chưởng cung kính niệm phân minh 

niệm đắc nhất biến siêu sinh đạc 

nhất cú Di Đà thắng huỳnh kim

đại tạng tiểu tạng tận hữu niệm 

念到西方见佛身

家有黄金不带去

阴阳只考此卷经

niệm đáo tây phương kiến Phật thân

gia hữu huỳnh kim bất đái khứ 

âm dương kỳ khảo thử quyển kinh

虔诚常念太阴经

时时夜夜先教明

福禄寿星可立至

kiền thành thường niệm thái âm kinh 

thời thời dạ dạ tiên giáo minh

phước lộc thọ tinh khả lập chí 

众人何不早传经

一卷真经重如山

灾消罪散有何难

chúng nhân hà bất tảo truyền kinh

nhất quyển chân kinh trùng như sơn 

tai tiêu tội tán hữu hà nạn

勿谓经中三五字

一卷真经保团圆

vật vị kinh trung tam ngũ tự 

nhất quyển chân kinh bảo đoàn viên 

*********

太阳星君真经

thái dương tinh quân chân kinh

太阳星君真经

太阳明明诸光佛

四大神洲正乾坤

thái dương tinh quân chân kinh 

thái dương minh minh chư quang phật

tứ đại thần châu chánh càn khôn 

太阳出现满天红

日夜行程不住停 

行得快来催人老

行的慢来不留存

thái dương xuất hiện mãn thiên hồng

nhật dạ hành trình bất trụ đình  

hành đắc khoái lai thôi nhân lão

hành đích mạn lai bất lưu tồn 

家家门前都走过

倒被众人叫小名 

gia gia môn tiền đô tẩu quá

đảo bị chúng nhân khiếu tiểu danh  

恼得太阳归山去

饥饿黎民苦众生

天上无我无昼夜

地下无我少收成 

não đắc thái dương quy sơn khứ

cơ ngạ lê dân hộ chúng sinh 

thiên thượng vô ngã vô trú dạ

địa hạ vô ngã thiểu thu thành  

位位神明有人敬

无人恭敬太阳星

太阳三月十九生

vị vị thần minh hữu nhân kính

mô nhân cung kính thái dương tinh 

thái dương tam nguyệt thập cửu sinh

家家念佛敬香灯 

有人奉诵太阳经

合家老幼免灾星

gia gia niệm Phật kính hương đăng  

hữu nhân phụng tụng thái dương kinh

hợp gia lão ấu miễn tai tinh 

若无传我太阳经

眼前就是地狱门 

太阳明明诸光佛

nhược vô truyền ngã thái dương kinh

nhãn tiền tựu thị địa ngục môn  

thái dương minh minh chư quang Phật

分与善男信女们

每日早晨念七遍

永世不入地狱门 

phân dữ thiện nam tín nữ môn 

mỗi nhật tảo thần niệm thất(7) biến

vĩnh thế bất nhập địa ngục môn 

临终之时生净土

九玄七祖尽超升

日光菩萨从东来

lâm chung chi thời sinh tịnh thổ

cửu huyền thất tổ tận siêu thăng 

nhật quang Bồ tát tòng đông lai

照见天门九重开 

十万八千诸菩萨

诸佛菩萨几般排

chiếu kiến thiên môn cửu trùng khai  

thập vạn bát thiên chư Bồ tát

chư Phật bồ tát cơ ban bài 

脚踏无量地

风云透地开

头带珠宝塔

娑婆大世界

议定诸佛法

口诵日光经 

giác đạp vô lượng địa

phong vân thấu địa khai

đầu đái chu bảo tháp

Sa Bà đại thế giới

nghị định chư Phật pháp

khẩu tụng nhật quang kinh  

准折金光一卷经

一來報答天地德

二來報答父母恩

龍天八部生歡喜

家門清吉保安寧

chuẩn triết kim quang nhất quyển kinh

nhất lai báo đáp thiên địa đức 

nhị lai báo đáp phụ mẫu ân

long thiên bát bộ sinh hoan hỷ 

gia môn thanh cát bảo an ninh

真心常念太陽經

一切災殃化為塵

諸尊菩薩摩訶薩 

摩訶般若波羅蜜

chân tâm thường niệm thái dương kinh 

nhất thiết tai ương hoá vi trần

chư tôn bồ tát ma ha tát  

ma ha bát nhã ba la mật.  

************

KINH THÁI DƯƠNG
THÁI DƯƠNG TINH QUÂN THÁNH KINH

Thái Dương Minh Minh Châu Quang Phật.

Thái Dương Hạt Ngọc Ánh Sáng Phật

Tứ Đại Thần Minh Chính Càn Khôn.

Thần Minh Của Tứ Đại Giữa Càn Khôn.

Thái Dương Nhựt Xuất Mãn Thiên Hồng.

Ngày Có Thái Dương Cả Trời Hồng

Hiểu Dạ Hành Lai Bất Trụ Đình.

Sớm Tối Đi Về Không Dừng Trụ

Hành Đắc Khoái Lai Thôi Nhân Lão.

Hành Đắc Thông Sướng Dừng Tuổi Già

Hành Đắc Trì Lai Bất Lưu Xuân.

Hành Đắc Tính Về Chẳng Lưu Đình.

Gia Gia Môn Tiền Đô Tẩu Quá.

Đi Qua Trước Cửa Hết Mọi Nhà

Đảo Nhạ Chư Nhân Khiếu Tiểu Danh.

Gọi Hết Tên Hiệu Dẫn Dắt Người.

Não Đắc Nhị Nhân Quy San Khứ.

Chỉ Có 2 Người Trở Về Núi.

Ngạ Tự Lê Dân Khổ Chúng Sanh.

Dân Đen Đói Chết Khổ Chúng Sanh.

Thiên Thượng Vô Ngã Vô Trú Dạ.

Trên Trời Không Ta Chẳng Ngày Đêm

Địa Hạ Vô Ngã Thiểu Thu Thành.

Dưới Đất Không Ta Ít Thu Gặt.

Cá Cá Thần Minh Hữu Nhân Kính.

Mỗi Mỗi Thần Minh Có Người Kính.

Na Cá Kính Ngã Thái Dương Tinh.

Là Kính Thái Dương Tinh Của Ta.

Thái Dương Đông Nguyệt Thập Cửu Sinh.

Thái Dương Mùa Đông 19 Sanh

Gia Gia Niệm Phật Điểm Hồng Đăng.

Nhà Nhà Niệm Phật Định Hồng Đăng.

Hữu Nhân Truyền Ngã Thái Dương Kinh.

Có Người Truyền Ta Thái Dương Kinh.

Hiệp Gia Lão Ấu Miễn Tai Tinh.

Toàn Gia Già Trẻ Khỏi Tai Nạn.

Vô Nhân Truyền Ngã Thái Dương Kinh.

Không Người Truyền Ta Thái Dương Kinh.

Nhãn Tiền Tựu Thị Địa Ngục Môn.

Trước Mắt Hiện Ngay Cửa Địa Ngục.

Thái Dương Minh Minh Châu Quang Phật.

Thái Dương Hạt Ngọc Ánh Sáng Phật.

Truyền Dữ Thiện Nam Tính Nữ Nhân.

Truyền Cho Thiện Nam Thiện Nữ Nhân.

Mỗi Nhật Tảo Triều Niệm Thất Biến.

Mỗi Ngày Sáng Sớm Niệm 7 Lần.

Vĩnh Thế Bất Nhập Địa Ngục Môn.

Suốt Đời Không Vào Cửa Địa Ngục.

Lâm Chung Chi Thời Sinh Tịnh Độ.

Lúc Mất Được Sinh Nơi Tịnh Độ.

Cửu Huyền Thất Tổ Đặng Siêu Thăng .

Thất Tổ Chín Suối Được Siêu Thăng.

————–

KINH THÁI ÂM
THÁI ÂM TINH QUÂN CHÂN KINH
太阴星君神仙-越南道教

恭请

Cung thỉnh

月府太阴星君宝诰

Nguyệt phủ thái âm tinh quân bảo cáo

志心皈命礼 三称

Chí tâm quy mệnh lễ

Tam xưng

Quảng hàn chí thánh

Tý quang thượng chân

Thiển bắc cực chi âm quan

Chưởng nhân thân chi phách thể

Minh phận trường đoản.

Khảo cát hung hữu khuyết hữu viên

Hiển thị tai tường giáng họa phúc

Vô sai vô thải

Tuần du bất trụ.

Ngọc thỏ phàm cổ thường minh

Huy diệu vô biên

Tố hồn phổ thi đại hóa phàm thỉ vận chiếu

Thật hà sinh thành.

Đại thánh đại nguyện

Đại từ đại bi

Nguyệt phủ hoàng hoa tố diệu thiên hậu đại âm kết tinh quân.

Tuệ quang lãng chiếu đại thiên tôn

Tam xưng cửu khấu

Cung thỉnh

Nguyệt phủ thái âm thánh kinh bảo cáo

Chí tâm quy mệnh lễ

Tam xưng

Thái âm thiên hậu hướng đông lai

Thiên trọng địa ngục cửu trọng khai

Thập vạn bát thiên chư bồ tát.

Sinh Tý bất đạp địa ngục môn.

Cung thỉnh

Nhật nguyệt trường sinh chân kinh kinh bảo cáo

Chí tâm quy mệnh lễ

Tam xưng

Chư đại tinh quân dục cứu giải thích

Tín sĩ 

Trú chỉ

Mệnh cung

Hành niên vận hạn

Tinh thần bức khắc

Tuế sát hành trùng

Xúc trừ quá phạm chi oan điễn tán tương lai chi ách.

Tai tinh tiềm ẩn đồng vi phúc tuệ dĩ tư thân

Ác sát sở tán

Chuyển giáng cát tường

Nhi hộ thể

Oan khiên giải thích.

Quỷ trù khu trừ

Tùng thử bách bệnh dĩ an toàn

Tự thử thiên tai nhi tuyệt diệt

Hộ nạp thiên tường chi cát khánh.

Hợp gia lão ấu chi hòa quang

Dị tác dị mưu

Dĩ gia đình kiến tưởng

Phàm cư thực tẩm

Tọa ngọa hành tàng.

Câu kì tạo hóa hồng ân

Tất giai Càn khôn tí hữu

Như tư pháp lý

Mật vọng hữu Đạo kinh sư bảo.

Tam thanh thánh không tàng

Nhất tâm lễ thỉnh

Chí tâm triều lễ

Tam xưng

Nhật cung thái dương tinh quân

Nguyệt phủ thái âm tinh quân

Bàng lâm chính chiếu tinh quân

Thượng cung cửu diệu tinh quân

Thập nhị cung trung tinh quân

Bản mệnh nguyên thần tinh quân

Niên nguyệt nhật thời tinh quân

Tý khí nguyệt bột tinh quân

Tiêu tai giải ách tinh quân

Trường sinh tập phúc tinh quân

Đính lễ tam tôn chứng minh

Chúng sinh hoan hỉ

Trừ tai tiêu ách.

Khất hàng trường sinh

Tật bệnh tảo ly

Thân thể cát tường

Đại từ đại bi thái dương thái âm nhị tinh quân

Ngôn ngôn diệt tội

Cú cú tiêu tai

Chư bàn oan gia

Chú trớ tận tiêu trừ.

Tảo ly thân thể

Tín sĩ

Bản mệnh cung trung hữu tai ách

Thái dương tinh quân giải tiêu trừ

Tài bạch cung trung hữu tai ách

Thái âm tinh quân giải tiêu trừ

Huynh đệ cung trung hữu tai ách

Văn khúc tinh quân giải tiêu trừ

Điền trạch cung trung hữu tai ách

Địa mẫu tinh quân giải tiêu trừ

Nam nữ cung trung hữu tai ách

Cứu thoát tinh quân giải tiêu trừ

Nô bộc cung trung hữu tai ách

Vũ khúc tinh quân giải tiêu trừ

Phu thê cung trung hữu tai ách

Hoan hỉ tinh quân giải tiêu trừ

Tật bệnh cung trung hữu tai ách

Dược sư tinh quân giải tiêu trừ

Thiên di cung trung hữu tai ách

Thọ túc tinh quân giải tiêu trừ

Quan lộc cung trung hữu tai ách

Tý vi tinh quân giải tiêu trừ

Phúc đức cung trung hữu tai ách

Phúc đức tinh quân giải tiêu trừ

Tướng mạo cung trung hữu tai ách

Thất bảo tinh quân giải tiêu trừ

Tín sĩ cung trung hữu tai ách

Phổ hóa tinh quân giải tiêu trừ

Thập nhị cung trung hữu tai ách

Thập nhị tinh quân giải tiêu trừ

Dần niên dần nguyệt dần nhật dần thời hữu tai ách

Giáp dần tương quân giải tiêu trừ

Mão niên mão nguyệt mão nhật mão thời hữu tai ách

Ất mão tương quân giải tiêu trừ

Thần niên thần nguyệt thần nhật thần thời hữu tai ách

Giáp thần tương quân giải tiêu trừ

Tị niên tị nguyệt tị nhật tị thời hữu tai ách

Ất tị tương quân giải tiêu trừ

Ngọ niên ngọ nguyệt ngọ nhật ngọ thời hữu tai ách

Giáp ngọ tương quân giải tiêu trừ

Mùi niên Mùi nguyệt Mùi nhật Mùi thời hữu tai ách

Ất Mùi tương quân giải tiêu trừ

Thân niên thân nguyệt thân nhật thân thời hữu tai ách

Giáp thân tương quân giải tiêu trừ

Dậu niên dậu nguyệt dậu nhật dậu thời hữu tai ách

Ất dậu tương quân giải tiêu trừ

Tuất niên tuất nguyệt tuất nhật tuất thời hữu tai ách

Giáp tuất tương quân giải tiêu trừ

Hợi niên hợi nguyệt hợi nhật hợi thời hữu tai ách

Ất hợi tương quân giải tiêu trừ

Tý niên Tý nguyệt Tý nhật Tý thời hữu tai ách

Giáp Tý tương quân giải tiêu trừ

Sửu niên sửu nguyệt sửu nhật sửu thời hữu tai ách

Ất sửu tương quân giải tiêu trừ

Giáp ất niên nguyệt nhật thời hữu tai ách

Mộc đức tương quân giải tiêu trừ

Bính đinh niên nguyệt nhật thời hữu tai ách

Hỏa đức tương quân giải tiêu trừ

Mậu kỷ niên nguyệt nhật thời hữu tai ách

Thổ đức tương quân giải tiêu trừ

Canh tân niên nguyệt nhật thời hữu tai ách

Kim đức tương quân giải tiêu trừ

Nhâm quý niên nguyệt nhật thời hữu tai ách

Thủy đức tương quân giải tiêu trừ

Xuân quý tam cá nguyệt hữu tai ách

Thanh diện tương quân giải tiêu trừ

Hạ quý tam cá nguyệt hữu tai ách

Xích diện tương quân giải tiêu trừ

Thu quý tam cá nguyệt hữu tai ách

Bạch diện tương quân giải tiêu trừ

Đông quý tam cá nguyệt hữu tai ách

Hắc diện tương quân giải tiêu trừ

Nhất niên tứ quý hữu tai ách

Hoàng diện tương quân giải tiêu trừ

Đại tiểu vận hạn hữu tai ách

Cung Trung Đại thánh giải tiêu trừ

Niên ách độ túc hữu tai ách

Thái Tuế Tinh quân giải tiêu trừ

Oan gia chú trớ hữu tai ách

Cứu thoát tinh quân giải tiêu trừ

Thiên tào án trung hữu tai ách

Nhị lang tinh quân giải tiêu trừ

Địa phủ âm ti hữu tai ách

Thanh long tinh quân giải tiêu trừ

Thủy phủ giang hà hữu tai ách

Huyền vũ tinh quân giải tiêu trừ

Dương gian nhạc trung hữu tai ách

Quang tào tinh quân giải tiêu trừ

Thành hoàng xã miếu hữu tai ách

Tam tiên tinh quân giải tiêu trừ

Tạo tác trạch xá hữu tai ách

Lỗ Ban tinh quân giải tiêu trừ

Xúc phạm thiên đạo hữu tai ách

Thất túc tinh quân giải tiêu trừ

Ngũ âm tà dâm hữu tai ách

Nguyệt lão tinh quân giải tiêu trừ

Thủy nịch hỏa phần hữu tai ách

Hà khê tinh quân giải tiêu trừ

Huyết quang sản nan hữu tai ách

Chú sinh tinh quân giải tiêu trừ

Thương nghiệp công xưởng hữu tai ách

Tài lục tinh quân giải tiêu trừ

Sơn trung quáng nghiệp hữu tai ách

Tam sơn quốc vương giải tiêu trừ

Giang Trung đại hải hữu tai ách

Tứ Hải Long Vương giải tiêu trừ

Hành xa tẩu lộ hữu tai ách

Ngũ lộ thần vương giải tiêu trừ

Oan gia tai bệnh giải tiêu trừ

Tiêu tai tập phúc đại thiên tôn

Xuân bảo đắc bình an

Hạ bảo đắc khang ninh

Thu bảo tài đinh vượng

Đông bảo phúc thọ trường

Nhất niên tam bách lục thập triều

Triêu triêu thường cát khánh

Nhất niên tam bách lục thập triều

Tam đàn tôn vương

Mãn hán tinh quân

Đồng lai giáng phó

Tiêu tai tập phúc bảo trường sinh

Trường mệnh phú quý đại thiên tôn.

Tam xưng cửu khấu

Hoàn kinh tán

Thái dương thái âm

Ứng cảm thập phương

Thần công diệu đức quảng tuyên dương

Hạo kiếp trượng thùy quang

Phổ tể tồn vong

Độ ách giáng trinh tường

Quy mệnh

Nhật nguyệt ứng cảm đại thiên tôn

Nhật nguyệt bảo cáo

Chí tâm quy mệnh lễ

Duy nhật nguyệt tam quang

Nãi nhất Thái Cực tấn thụ hạo kiếp gia chi mệnh

Đỉnh ưng vô lượng phẩm nguyên bao

Thái dương

Thái âm.

Tổng lĩnh công quá

Tứ phúc xá tội giải ách

Phổ tể tồn vong

Đạo quan chư thiên

Ân đàm thái dương

Thái âm

Nhị tinh quân.

Đại thánh đại nguyện

Đại từ đại bi

Nhật cung nguyệt phủ

Thái dương

Thái âm

Ứng cảm đại thiên tôn

Tam xưng cửu khấu

Thu kinh xướng

Thái dương

Thái âm

Hựu tội đại thiên tôn

Từ ưu nhất thiết chư chúng sinh

Nguyện dĩ thử kinh công đức nghị.

Ân cần giải thuyết độ mê tân

Tụng kinh tị tất

Khể thủ lễ tạ

Thái Cực thánh chúng thiên tôn

Tam xưng cửu khấu

Hương hoa thỉnh

Hương hoa ngưỡng

Hương hoa tống

Hương hoa tống

Đại thánh

Đại nguyện

Đại từ đại bi.

Nhật cung nguyệt phủ

Thái dương

Thái âm

Nhị tinh quân

Tứ phúc

Xá tội

Giải ách.

Chân quang phổ chiếu đại thiên tôn

Tam xưng cửu khấu

Thai duong kinh _ Thai am kinh

Chung

(“Sáng Sớm Tụng Niệm 7 Lần Cầu Gì Được Nấy”)

HẾT

———————   

Chung

TAM QUAN KINH 三官經

TAM QUAN KINH

三官經

(Kinh cầu an, giải trừ tai nạn, bệnh hoạn dây dưa. Thành tâm cầu nguyện Tam Quan Đại Đế gia hộ, độ trì sẽ được an ổn, khỏe mạnh)

KINH TAM QUAN

三官經

***

01部 咒

淨心神咒

太上台星 應變無停 驅邪縛魅 保命護身 智能明淨 心神安寧 三魂永久 魄無喪傾

淨口神咒

丹朱口神 吐穢除氛 舌神正倫 通命養神 羅千齒神 卻邪衛真

喉神火賁 炁神引津 心神丹元 令我通真 思神煉液 道炁長存

淨身神咒

靈寶天尊 安慰身形 弟子魂魄 五臟玄冥 青龍白虎 隊仗紛紜 朱雀玄武 侍衛我真

安土地咒

元始安鎮 普告萬靈 岳瀆真官 土地只靈 左社右稷 不得妄驚 回向正道 內外澄清

各安方位 備守家庭 太上有命 搜捕邪精 護法神王 保衛誦經 歸依大道 元亨利貞

***

淨天地神咒

天地自然 穢炁分散 洞中玄虛 晃朗太元 八方威神 使我自然 靈寳符命 普告九天

干囉怛那 洞罡太玄 斬妖縛邪 殺鬼萬千 中山神咒 元始玉文 持誦一遍 卻病延年

按行五嶽 八海知聞 魔王束首 侍衛我軒 凶穢消散 道炁常存

祝香咒

道由心學 心假香傅 香焚玉爐 心存帝前 真靈下盼 仙旆臨軒 令臣關告 逕達九天

金光神咒

天地玄宗 萬炁本根 廣修億劫 證我神通 三界內外 惟道獨尊 體有金光 覆映吾身

視之不見 聽之不聞 包羅天地 養育群生 誦持萬遍 身有光明 三界侍衛 五帝司迎

萬神朝禮 役使雷霆 鬼妖喪膽 精怪忘形 內有霹歷 雷神隱名 洞慧交徹 五炁騰騰

金光速現 覆護真人

Tam Quan Kinh

***

01.- Bộ Chú

Tịnh Tâm Thần Chú

Thái Thượng đài tinh, ứng biến vô đình, khu tà phược mị, bảo mệnh hộ thân, trí năng minh tịnh, tâm thần an ninh, tam hồn vĩnh cửu, phách vô táng khuynh.

Tịnh Khẩu Thần Chú

Đan châu khẩu thần, thổ uế trừ phân, thiệt thần chính luân, thông mệnh dưỡng thần, la thiên xỉ thần, khước tà vệ chân.

Hầu thần hoả bí, khí thần dẫn tân, tâm thần đan nguyên, lệnh ngã thông chân, tư thần luyện dịch, đạo khí trường tồn.

Tịnh Thân Thần Chú

Linh Bảo Thiên Tôn, an uỷ thân hình, đệ tử hồn phách, ngũ tạng huyền minh, Thanh Long Bạch Hổ, đội trượng phân vân, Châu Tước Huyền Vũ, thị vệ ngã chân.

An Thổ Địa Chú

Nguyên Thủy an trấn, phổ cáo vạn linh, nhạc độc chân quan, thổ địa chỉ linh, tả xã hữu tắc, bất đắc vọng kinh, hồi hướng chính đạo nội ngoại trừng thanh.

Các an phương vị, bị thủ gia đình, Thái Thượng hữu mệnh, sưu bộ tà tinh, hộ pháp thần vương, bảo vệ tụng kinh, qui y đại đạo, nguyên hanh lợi trinh.

Tịnh Thiên Địa Thần Chú

Thiên địa tự nhiên, uế khí phân tán, động trung huyền hư, hoảng lãng thái nguyên, bát phương uy thần, sử ngã tự nhiên, linh bảo phù mệnh, phổ cáo cửu thiên.

Can La Đát Na, động cương thái huyền, trảm yêu phược tà, sát quỷ vạn thiên, Trung Sơn thần chú, Nguyên Thủy ngọc văn, trì tụng nhất biến, khước bệnh diên niên.

Án hành ngũ nhạc, bát hải tri văn, Ma Vương thúc thủ, thị vệ ngã hiên, hung uế tiêu tán, đạo khí thường tồn.

Chúc Hương Chú

Đạo do tâm học, tâm giá hương phó, hương phần ngọc lô, tâm tồn đế tiền, chân linh hạ phán, tiên bái lâm hiên, lệnh thần quan cáo, kính đạt cửu thiên.

Kim Quang Thần Chú

Thiên địa huyền tông, vạn khí bản căn, quảng tu ức kiếp, chứng ngã thần thông, tam giới nội ngoại, duy đạo độc tôn, thể hữu kim quang, phúc ánh ngô thân.

Thị chi bất kiến, thính chi bất văn, bao la thiên địa, dưỡng dục quần sanh, tụng trì vạn biến, thân hữu quang minh, tam giới thị vệ, Ngũ Đế tư nghênh.

Vạn thần triều lễ, dịch sử lôi đình, quỷ yêu táng đảm, tinh quái vong hình. Nội hữu tích lịch, lôi thần ẩn danh, động huệ giao triệt, ngũ khí đằng đằng.

Kim quang tốc hiện, phúc hộ chân nhân.

***

02部 開經偈

寂寂至無宗 虛峙劫仞阿

豁落洞玄文 誰測此幽遐

一入大乘路 孰計年劫多

不生亦不滅 欲生因蓮花

超凌三界途 慈心解世羅

真人無上德 世世為仙家

稽首皈依天地水 三官大帝慈悲主

神功妙德不思議 謹運一心皈命禮

02.- Bộ Khai Kinh Kệ

Tịch tịch chí vô tông, Hư trĩ kiếp nhẫn a,

Khoát lạc động huyền văn, Thuỳ trắc thử u hà,

Nhất nhập đại thừa lộ, Thục kế niên kiếp đa,

Bất sanh diệc bất diệt, Dục sanh nhân liên hoa,

Siêu lăng tam giới đồ, Từ tâm giải thế la,

Chân nhân vô thượng đức, Thế thế vị tiên gia,

Khể thủ qui y thiên địa thuỷ, Tam quan đại đế từ bi chủ,

Thần công diệu đức bất tư nghị, Cẩn vận nhất tâm qui mệnh lễ.

03部 志心皈命禮

上元天官寶誥

玄都元陽紫微宮中。部三十六曹。偕九千萬眾。考較大千世界之內。錄籍十方國土之中。福被萬靈。主眾生善惡之籍。恩覃三界。致諸仙升降之私。除無妄之災。解釋宿殃。脫生死之趣。救拔幽苦。群生是賴。蠢動咸康。大悲大願。大聖大慈。上元九炁賜福天官。曜靈元陽大帝紫微帝君。

中元地官寶誥

青靈洞陽。北都宮中。部四十二曹。偕九千萬眾。主管三界十方九地。掌握五嶽八極四維。吐納陰陽。核男女善惡青黑之籍。慈育天地。考眾生錄籍禍福之名。法源浩大而能離九幽。浩劫垂光而能消萬罪。群生父母。存沒沾恩。大悲大願。大聖大慈。中元七炁赦罪地官。洞靈青虛大帝。青靈帝君

下元水官寶誥

暘谷洞元。青靈宮中。部四十二曹。偕九千萬眾。掌管江河水帝萬靈之事。水災大會。劫數之期。正一法王。掌長夜死魂鬼神之籍。無為教主。錄眾生功過罪福之由。上解天災。度業滿之靈。下濟幽扃。分人鬼之道。存亡俱泰。力濟無窮。大悲大願。大聖大慈。下元五炁解厄水官。金靈洞陰大帝。暘谷帝君

火官寶誥

干元四品。考較火官。運扶干健。德合離明。居太陽丹天之中。統左府注生之籍。盛德在火。炎帝持衡。功參佐於三元。氣運行於四月。駕赤龍而行南陸。照明熒惑之宮。燭朱陵而顯丹台。煥赫文昌之運。輝輝朗耀。炳炳照臨。大悲大願。大聖大慈。赤皇上品。三炁火官。炎帝真君。洞陽大帝。南丹紀壽天尊。

三官總誥

唯三聖人。乃一太極。普受浩劫家之命。鼎膺無量品之褒。紫微清虛洞陰。總領功過。賜福赦罪解厄。溥濟存亡。道冠諸天。恩覃三界。大悲大願。大聖人慈。三元三品三官大帝。 三宮九府感應天尊。 (贊)三元擁護。萬聖同明。赦罪解厄。消災障功。德廣無邊。福壽增延。賜福降吉祥。 三官赦罪天尊。

03.- Bộ Chí Tâm Qui Mệnh Lễ

Thượng Nguyên Thiên Quan Bảo Cáo

Huyền Đô Nguyên Dương Tử Vi cung trung. Bộ tam thập lục tào. Giai cửu thiên vạn chúng. Khảo hiệu đại thiên thế giới chi nội. Lục tịch thập phương quốc thổ chi trung. Phước bị vạn linh. Chủ chúng sanh thiện ác chi tịch. Ân đàm tam giới. Trí chư tiên thăng giáng chi tư. Trừ vô vọng chi tai. Giải thích tú ương. Thoát sanh tử chi thú. Cứu bạt u khổ. Quần sanh thị lại. Xuẩn động hàm khang. Đại bi đại nguyện. Đại thánh đại từ. Thượng Nguyên Cửu Khí Tứ Phước Thiên Quan. Diệu Linh Nguyên Dương Đại Đế Tử Vi Đế Quân.

Trung Nguyên Địa Quan Bảo Cáo

Thanh Linh động dương. bắc đô cung trung. Bộ tứ thập nhị tào. Giai cửu thiên vạn chúng. Chủ quản tam giới thập phương cửu địa. Chưởng ác ngũ nhạc bát cực tứ duy. Thổ nạp âm dương. Hạch nam nữ thiện ác thanh hắc chi tịch. Từ dục thiên địa. Khảo chúng sanh lục tịch hoạ phước chi danh. Pháp nguyên hạo đại nhi năng ly cửu u. Hạo kiếp thuỳ quang nhi năng tiêu vạn tội. Quần sanh phụ mẫu. Tồn một triêm ân. Đại bi đại nguyện. Đại thánh đại từ. Trung nguyên thất khí Xá Tội Địa Quan. Động Linh Thanh Hư Đại Đế. Thanh Linh Đế Quân.

Hạ Nguyên Thuỷ Quan Bảo Cáo

Dương cốc động nguyên. Thanh linh cung trung. Bộ tứ thập nhị tào. Giai cửu thiên vạn chúng. Chưởng quản giang hà thuỷ đế vạn linh chi sự. Thuỷ tai đại hội. Kiếp số chi kỳ. Chính nhất pháp vương. Chưởng trường dạ tử hồn quỷ thần chi tịch. Vô vi giáo chủ. Lục chúng sanh công quá tội phước chi do. Thượng giải thiên tai. Độ nghiệp mãn chi linh. Hạ tế u quynh. Phân nhân quỷ chi đạo. Tồn vong câu thái. Lực tế vô cùng. Đại bi đại nguyện. Đại thánh đại từ. Hạ nguyên ngũ khí Giải Ách Thuỷ Quan. Kim Linh Động Âm Đại Đế. Dương Cốc Đế Quân.

Hoả Quan Bảo Cáo

Can nguyên tứ phẩm. Khảo hiệu hoả quan. Vận phù can kiện. Đức hợp ly minh. Cư thái dương đan thiên chi trung. Thống tả phủ chú sanh chi tịch. Thịnh đức tại hoả. Viêm đế trì hành. Công tham tá ư tam nguyên. Khí vận hành ư tứ nguyệt. Giá xích long nhi hành nam lục. Chiếu minh huỳnh hoặc chi cung. Chúc châu lăng nhi hiển đan đài. Hoán hách văn xương chi vận. Huy huy lãng diệu. Bỉnh bỉnh chiếu lâm. Đại bi đại nguyện. Đại thánh đại từ. Xích hoàng thượng phẩm. Tam khí hoả quan. Viêm Đế Chân Quân. Động Dương Đại Đế. Nam Đan Kỷ Thọ Thiên Tôn.

Tam Quan Tổng Cáo

Duy tam thánh nhân. Nãi nhất Thái Cực. Phổ thụ hạo kiếp gia chi mệnh. Đỉnh ưng vô lượng phẩm chi bao. Tử Vi thanh hư động âm. Tổng lãnh công quá. Tứ phước xá tội giải ách. Phổ tế tồn vong. Đạo quán chư thiên. Ân đàm tam giới. Đại bi đại nguyện. Đại thánh nhân từ. Tam nguyên tam phẩm Tam Quan Đại Đế. Tam Cung Cửu Phủ Cảm ứng Thiên Tôn.

(Tán)

Tam nguyên ủng hộ. Vạn thánh đồng minh. Xá tội giải ách. Tiêu tai chướng công. Đức quảng vô biên. Phước thọ tăng diên. Tứ phước giáng cát tường. Tam Quan Xá Tội Thiên Tôn.

***

04部 三元妙經

爾時救苦大仙。在大羅天上。九炁紫微天宮。上白道君曰。集會三元。天地水官。三界四府眾聖曹官。考較司同諸仙眾講說經法。救拔眾生。放大光明。照見天下萬國九州之地。江河湖海之內閻浮世界之中。受苦眾生。造惡非善。廣結冤讎。多行不足。財交不 明。不敬天地。日月三光。呵風罵雨。欺神滅像。瞞天昧地。褻瀆聖賢。不敬父母。伯叔六親。姦盜邪淫。不忠不孝。非禮非義。斷絕往來恩路。不敬五穀。穢污蹭踐。不行正道。大鬥小稱。明瞞暗騙。橫言曲語。白口咒詛。怨天恨地。不恤己身。不修片善。天不容。地不載。致生惡毒。多起瘟痙。多招訟非。輕重難逃。故作事因。得此通報。惡難臨身。無處解釋。於是救苦大仙。端藺上告。三元天官曰。善哉善哉。此等 眾 生。遭刑苦難。若有善男信女。皈依 三元齊戒。 三年圓滿。發心轉誦此經。三五十遍。千五百遍。踴躍懺悔。悔過愆尤。道君曰。即有天官賜福。地官赦罪。水官解厄。於是告下。三元天尊,即駕五色祥云。行九炁清風。至都會府。云台山上。放大亳光。廣大慧力。無邊法顯。濟民救苦。福應萬靈。諸天升降。除無妄之災。解有讎之愆。賜千祥之福。脫九厄之難。離三途之苦。痴蠢康泰。削去原罪。拔除冤根。永消愆尤。父母存亡。沾恩離苦。四生六道。餓鬼窮魂。孤魂野鬼。九玄七祖。未離地獄之中。存亡眾生。鈕械枷鎖。囹圄閉塞。於是地官至七月十五日。即與獄囚地獄受苦眾生。除罪薄,滅惡根。削死名。上生籍。已去提。未去提。已提至、未提至。已結證。未結證。已發覺。未發覺。咸赦除之。地官曰。五刑十惡等罪。永不赦除。天尊言。瞧(齒+頁)(齒+贊)齟齬。蛇牙虎口。心如錐刀。惡毒之人。鬼眼鬼心。多計巧言。嗊瞞痴愚。蠢子何知。割他肉不念他貧。只念己富。肥家潤身。使心用心。返累己身。心根結成。罪根難滅。貪財利己。天雷霹靂。瘟氣流傳。纏害身體。冤愆相併並及子孫。於是救苦大仙。再告天官。天官曰。轉誦此經。至滿千遍。大作踴躍。悔過愆尤。斷惡修善。即有地官赦罪。所有惡孽愆尤。俱一赦除。心心忐忑。盡一皈正。恍恍惚惚。耳目心定。神魂安靜。精神復舊。罪滅福生。無量功德。其福無邊。道君曰。世界眾生。招瘟惹災。毒氣流行。眾生染著。皆是造惡非善。冤讎相併。致生惡疾。淹延未癒。若誦此經。病即痊癒。若誦經者。至端陽中元之日。即有三元追回行瘟等眾。考較輕重等罪。俱一赦除。水官曰。世間夫婦。命犯孤辰寡宿。刑害絕嗣。皆是前生不施。今生受之。若有善男信女。晨夕好靜。沐浴燒香。燃燈誦經。修齊佈施。悔過愆尤。使生端正有相之男。聰明富貴之子。聲振五湖四海。宿世今生。故作誤為。謀財負命。今世為兒。取命化財。女人妊娠。三朝五日。不行分娩。或在身兒亡。生下兒亡。三六九歲兒亡。十二五歲兒亡。一日一夜。萬死萬生。俱是冤愆相臨。化身化財。騙協財物。化為畜生。若有善男信女。發心施財。齊戒沭浴。轉誦此經。悔過愆尤。即使愆尤永釋。人鬼分離。產生無難。母子雙全。關煞無刑。生育成人。利益雙親。經力弘深。祈福福至。禳禍禍消。天尊言。讎人冰泮。冤家債主。自消自滅。孤魂等眾。九玄七祖。四生六道。輪迴生死。出離地獄,即往東極天界。救苦門庭。救苦地上好修行。只有天堂無地獄。閻王一見。不敢高聲。童子夜叉。擎拳拱手。牛頭馬面。總盡皈依。一十八重地獄。獄獄逍遙。三十三天天宮。宮宮自在。超生天堂之境。即無地獄之聲。出離地獄。永離苦難。徑往人天。超生淨土。快樂無量。一去一來。無罣無礙。水官曰。天下眾生。星辰不順。運限遲留。凶曜沖並。多生疾病。或瘟病相侵。或痢疾瘡毒相侵。或腫毒疥癩相侵。氣候喉癀相侵。咽喉風毒相侵。洩瀉風痰相侵。祖冢瘟氣相侵。住基風水相侵。邪師敗聖相侵。火眼癆瘵相侵。吐血蠱毒相侵。白口咒詛相侵。刀兵火盜相侵。水渰癲狂相侵。吊頸枷鎖相侵。穢門閉漲相侵。年月日時不利相侵。斫伐壇廟樹木相侵。挖坑動土相侵。開基開沼相侵。添新換舊相侵。修前整後相侵。瘧疾疹疾相侵。瘟災瘟氣相侵。官符口舌相侵。致生惡病來纏。眾生染著。至於喪亡。若誦此經。即使惡疾不纏。吉星擁護。凶曜退散。萬禍冰消。千祥云集。經通天界。福臨人間。天尊言。天下眾生。江河湖海。舟航商賈。風波洶湧。驚惶憂懼。若誦此經。皈依 天地水官。水府眾聖。即使風恬浪靜。水途安妥。舟航穩載。繩纜堅牢。所謀順遂。諸聖擁護。萬神賜福於是天尊而說偈曰

九傑青天上 日月星斗真 天地水官帝 云雷電鼓隨

金童執華播 玉女捧香花 五色祥云內 放出白毫光

照一切天下 顯身救眾生 慶云祥煙護 拔離諸苦難

興云布洪雨 驅雷掣電行 捲起揚塵土 神炁威猛烈

廣大智能力 法顯無邊濟 無極無量法 無量度眾生

無極無量光 照出諸魂泉 一切冤家鬼 盡離地獄中

存亡諸聚生 一切離苦難

天尊說經已畢。若誦此經。隨力見功。酌水獻花。其福自應。家有此經。宅舍光明。災難無侵。佩帶此經。萬神擁護。鬼祟永滅。心念不空。福力自然。神力扶持。隨心應口。此經共計一千六百七十五字。字字真詮。句句消愆。行行滅罪。卷卷賜福。一切諸天上帝三界十方眾聖。聞說此經。皆大歡喜。信受奉行。作禮而退。

***

04.-Bộ Tam Nguyên Diệu Kinh

Nhĩ thời cứu khổ đại tiên. Tại Đại la thiên thượng. Cửu khí Tử Vi thiên cung. Thượng bạch đạo quân viết. Tập hội tam nguyên. Thiên địa thuỷ quan. Tam giới tứ phủ chúng thánh tào quan. Khảo hiệu tư đồng chư tiên chúng giảng thuyết kinh pháp. Cứu bạt chúng sanh. Phóng đại quang minh. Chiếu kiến thiên hạ vạn quốc cửu châu chi địa. Giang hà hồ hải chi nội diêm phù thế giới chi trung. Thụ khổ chúng sanh. Tạo ác phi thiện. Quảng kết oan thù. Đa hành bất túc. Tài giao bất minh. Bất kính thiên địa. Nhật nguyệt tam quang. Ha phong mạ vũ. Khi thần diệt tượng.mạn thiên muội địa. Nghệ độc thánh hiền. Bất kính phụ mẫu. Bá thúc lục thân. Gian đạo tà dâm. Bất trung bất hiếu. Phi lễ phi nghĩa. Đoạn tuyệt vãng lai ân lộ. Bất kính ngũ cốc. Uế ô tằng tiễn. Bất hành chính đạo. Đại đấu tiểu xưng. Minh mạn ám biên. Hoành ngôn khúc ngữ. Bạch khẩu chú trớ. Oán thiên hận địa. Bất tuất kỷ thân. Bất tu phiến thiện. Thiên bất dung. Địa bất tải. Trí sanh ác độc. Đa khởi ôn kinh. Đa chiêu tụng phi. Khinh trọng nan đào. Cố tác sự nhân. Đắc thử thông báo. Ác nạn lâm thân. Vô xứ giải thích. Ư thị cứu khổ đại tiên. Đoan lận thượng cáo. Tam nguyên thiên quan viết. Thiện tai thiện tai. Thử đẳng chúng sanh. Tao hình khổ nạn. Nhược hữu thiện nam tín nữ. Qui y tam nguyên tề giới. Tam niên viên mãn. Phát tâm chuyển tụng thử kinh. Tam ngũ thập biến. Thiên ngũ bá biến. Dũng dược sám hối. Hối quá khiên vưu. Đạo quân viết. Tức hữu Thiên Quan Tứ Phước. Địa Quan Xá Tội. Thuỷ Quan Giải Ách. Ư thị cáo hạ. Tam nguyên thiên tôn, tức giá ngũ sắc tường vân. Hành cửu khí thanh phong. Chí đô hội phủ. Vân đài sơn thượng. Phóng đại bạc quang. Quảng đại huệ lực. Vô biên pháp hiển. Tế dân cứu khổ. Phước ứng vạn linh. Chư thiên thăng giáng. Trừ vô vọng chi tai. Giải hữu thù chi khiên. Tứ thiên tường chi phước. Thoát cửu ách chi nạn. Ly tam đồ chi khổ. Si xuẩn khang thái. Tước khứ nguyên tội. Bạt trừ oan căn. Vĩnh tiêu khiên vưu. Phụ mẫu tồn vong. Triêm ân ly khổ. Tứ sanh lục đạo. Ngạ quỷ cùng hồn. Cô hồn dã quỷ. Cửu huyền thất tổ. Vị ly địa ngục chi trung. Tồn vong chúng sanh. Nữu giới già toả. Linh ngữ bế tắc. Ư thị địa quan chí thất nguyệt thập ngũ nhật. Tức dữ ngục tù địa ngục thụ khổ chúng sanh. Trừ tội bạc, diệt ác căn. Tước tử danh. Thượng sanh tịch. Dĩ khứ đề. Vị khứ đề. Dĩ đề chí 、vị đề chí. Dĩ kết chứng. Vị kết chứng. Dĩ phát giác. Vị phát giác. Hàm xá trừ chi. Địa quan viết. Ngũ hình thập ác đẳng tội. Vĩnh bất xá trừ. Thiên tôn ngôn. Tiều (xỉ +hiệt) (xỉ +tán) trở ngữ. Xà nha hổ khẩu. Tâm như chuỳ đao. Ác độc chi nhân. Quỷ nhãn quỷ tâm. Đa kế xảo ngôn. Cống mạn si ngu. Xuẩn tử hà tri. Cát tha nhục bất niệm tha bần. Chỉ niệm kỷ phú. Phì gia nhuận thân. Sử tâm dụng tâm. Phản luỹ kỷ thân. Tâm căn kết thành. Tội căn nạn diệt. Tham tài lợi kỷ. Thiên lôi tích lịch. Ôn khí lưu truyền. Triền hại thân thể. Oan khiên tương tính tịnh cập tử tôn. Ư thị cứu khổ đại tiên. Tái cáo thiên quan. Thiên quan viết. Chuyển tụng thử kinh. Chí mãn thiên biến. Đại tác dũng dược. Hối quá khiên vưu. Đoạn ác tu thiện. Tức hữu địa quan xá tội. Sở hữu ác nghiệt khiên vưu. Cụ nhất xá trừ. Tâm tâm tỷ thức. Tận nhất qui chính. Hoảng hoảng hốt hốt. Nhĩ mục tâm định. Thần hồn an tĩnh. Tinh thần phục cựu. Tội diệt phước sanh. Vô lượng công đức. Kỳ phước vô biên. Đạo quân viết. Thế giới chúng sanh. Chiêu ôn nặc /nhạ tai. Độc khí lưu hành. Chúng sanh nhiễm trước. Giai thị tạo ác phi thiện. Oan thù tương tính. Trí sanh ác tật. Yêm diên vị dũ. Nhược tụng thử kinh. Bệnh tức thuyên dũ. Nhược tụng kinh giả. Chí đoan dương trung nguyên chi nhật. Tức hữu tam nguyên truy hồi hành ôn đẳng chúng. Khảo hiệu khinh trọng đẳng tội. Cụ nhất xá trừ. Thuỷ quan viết. Thế gian phu phụ. Mệnh phạm Cô Thần Quả Tú. Hình hại tuyệt tự. Giai thị tiền sanh bất thi. Kim sanh thụ chi. Nhược hữu thiện nam tín nữ. Thần tịch hiếu tĩnh. Mộc dục thiêu hương. Nhiên đăng tụng kinh. Tu tề bố thi. Hối quá khiên vưu. Sử sanh đoan chính hữu tướng chi nam. Thông minh phú quí chi tử. Thanh chấn ngũ hồ tứ hải. Túc thế kim sanh. Cố tác ngộ vi. Mưu tài phụ mệnh. Kim thế vi nhi. Thủ mệnh hoá tài. Nữ nhân nhâm thần. Tam triêu ngũ nhật. Bất hành phân miễn. Hoặc tại thân nhi vong. Sanh hạ nhi vong. Tam lục cửu tuế nhi vong. Thập nhị ngũ tuế nhi vong. Nhất nhật nhất dạ. Vạn tử vạn sanh. Cụ thị oan khiên tương lâm. Hoá thân hoá tài. Biển hiệp tài vật. Hoá vi súc sanh. Nhược hữu thiện nam tín nữ. Phát tâm thi tài. Tề giới thuật dục. Chuyển tụng thử kinh. Hối quá khiên vưu. Tức sử khiên vưu vĩnh thích. Nhân quỷ phân ly. Sản sanh vô nạn. Mẫu tử song toàn. Quan sát vô hình. Sanh dục thành nhân. Lợi ích song thân. Kinh lực hoằng thâm. Kỳ phước phước chí. Nhương hoạ hoạ tiêu. Thiên tôn ngôn. Thù nhân băng phán. Oan gia trái chủ. Tự tiêu tự diệt. Cô hồn đẳng chúng. Cửu huyền thất tổ. Tứ sanh lục đạo. Luân hồi sanh tử. Xuất ly địa ngục, tức vãng đông cực thiên giới. Cứu khổ môn đình. Cứu khổ địa thượng hiếu tu hành. Chỉ hữu thiên đường vô địa ngục. Diêm Vương nhất kiến. Bất cảm cao thanh. Đồng tử dạ xoa. Kình quyền củng thủ. Ngưu đầu mã diện. Tổng tận qui y. Nhất thập bát trùng địa ngục. Ngục ngục tiêu dao. Tam thập tam thiên thiên cung. Cung cung tự tại. Siêu sanh thiên đường chi cảnh. Tức vô địa ngục chi thanh. Xuất ly địa ngục. Vĩnh ly khổ nạn. Kính vãng nhân thiên. Siêu sanh tịnh thổ. Khoái lạc vô lượng. Nhất khứ nhất lai. Vô quái vô ngại. Thuỷ quan viết. Thiên hạ chúng sanh. Tinh thần bất thuận. Vận hạn trì lưu. Hung diệu xung tịnh. Đa sanh tật bệnh. Hoặc ôn bệnh tương xâm. Hoặc lị tật sang độc tương xâm. Hoặc thũng độc giới lại tương xâm. Khí hậu hầu quáng tương xâm. Yết hầu phong độc tương xâm. Duệ tả phong đàm tương xâm. Tổ trủng ôn khí tương xâm. Trụ cơ phong thuỷ tương xâm. Tà sư bại thánh tương xâm. Hoả nhãn lao sái tương xâm. Thổ huyết cổ độc tương xâm. Bạch khẩu chú trớ tương xâm. Đao binh hoả đạo tương xâm. Thuỷ hạp điên cuồng tương xâm. Điếu cảnh già toả tương xâm. Uế môn bế trướng tương xâm. Niên nguyệt nhật thời bất lợi tương xâm. Chước phạt đàn miếu thụ mộc tương xâm. Oát khanh động thổ tương xâm. Khai cơ khai chiểu tương xâm. Thiêm tân hoán cựu tương xâm. Tu tiền chỉnh hậu tương xâm. Ngược tật chẩn tật tương xâm. Ôn tai ôn khí tương xâm. Quan phù khẩu thiệt tương xâm. Trí sanh ác bệnh lai triền. Chúng sanh nhiễm trước. Chí ư táng vong. Nhược tụng thử kinh. Tức sử ác tật bất triền. Cát tinh ủng hộ. Hung diệu thoái tán. Vạn hoạ băng tiêu. Thiên tường vân tập. Kinh thông thiên giới. Phước lâm nhân gian. Thiên tôn ngôn. Thiên hạ chúng sanh. Giang hà hồ hải. Châu hàng thương cổ. Phong ba hung dũng. Kinh hoàng ưu cụ. Nhược tụng thử kinh. Qui y thiên địa thuỷ quan. Thuỷ phủ chúng thánh. Tức sử phong điềm lãng tĩnh. Thuỷ đồ an thoả. Châu hàng ổn tải. Thằng lãm kiên lao. Sở mưu thuận toại. Chư thánh ủng hộ. Vạn thần tứ phước ư thị thiên tôn nhi thuyết kệ viết:-

Cửu kiệt thanh thiên thượng, nhật nguyệt tinh đẩu chân, thiên địa thuỷ quan đế, vân lôi điện cổ tuỳ.

Kim Đồng chấp hoa bá, Ngọc Nữ bổng hương hoa, ngũ sắc tường vân nội, phóng xuất bạch hào quang.

Chiếu nhất thiết thiên hạ, hiển thân cứu chúng sanh, khánh vân tường yên hộ, bạt ly chư khổ nạn.

Hưng vân bố hồng vũ, khu lôi xiết điện hành, quyển khởi dương trần thổ, thần khí uy mãnh liệt.

Quảng đại trí năng lực, pháp hiển vô biên tế, vô cực vô lượng pháp, vô lượng độ chúng sanh.

Vô cực vô lượng quang, chiếu xuất chư hồn tuyền, nhất thiết oan gia quỷ, tận ly địa ngục trung.

Tồn vong chư tụ sanh, nhất thiết ly khổ nạn.

Thiên Tôn thuyết kinh dĩ tất. Nhược tụng thử kinh. Tuỳ lực kiến công. Chước thuỷ hiến hoa. Kỳ phước tự ứng. Gia hữu thử kinh. Trạch xá quang minh. Tai nạn vô xâm. Bội đái thử kinh. Vạn thần ủng hộ. Quỷ tuý vĩnh diệt. Tâm niệm bất không. Phước lực tự nhiên. Thần lực phù trì. Tuỳ tâm ứng khẩu. Thử kinh cộng kế nhất thiên lục bá thất thập ngũ tự. Tự tự chân thuyên. Cú cú tiêu khiên. Hành hành diệt tội. Quyển quyển tứ phước. Nhất thiết chư thiên thượng đế tam giới thập phương chúng thánh. Văn thuyết thử kinh. Giai đại hoan hỉ. Tín thụ phụng hành. Tác lễ nhi thoái.

***

05部 三官寶號

爾時,元始天尊。在大羅天上。八景宮中。與諸天神王。日月星宿。上聖高真。無極聖眾。說無上至真妙法。有一真人名曰赤腳大仙。越班而出。擎拳長跪。上白天尊曰。下界人民。或有水火刀兵。疾病生產。鬼魅精邪。天羅地綱。一切厄難。何由救免。天尊言。得道神仙。皆從三官保舉。下方生人。但持三官寶號。能除厄難。悉皆消滅。吾今受汝。下世流傳。人間看誦經者。得福無量。消一切厄。即說寶號曰:

北極玄穹 紫微帝庭 泰山岱岳 水國清冷

綱維三界 統御萬靈 三元較籍 善惡攸分

齊戒禮誦 無願不成 消災赦罪 請福延生

至真妙道 功德無邊 大悲大願 大聖大慈

上元一品 賜福天官 紫微大帝 中元二品

赦罪地官 青虛大帝 下元三品 解厄水官

洞陰大帝 三元主宰 三百六十 感應天尊

女青真人 考較曹官

爾時赤腳大仙。與諸天神王。真仙人眾。聞說寶號。皆大歡喜。作禮而退。信受奉行。

05.-Bộ Tam Quan Bảo Hiệu

Nhĩ thời, Nguyên Thủy Thiên Tôn. tại Đại La thiên thượng. Bát Cảnh cung trung. Dữ chư thiên thần vương. Nhật nguyệt tinh tú. Thượng thánh cao Chân. Vô cực thánh chúng. Thuyết vô thượng chí chân diệu pháp. Hữu nhất chân nhân danh viết Xích Cước Đại Tiên. Việt ban nhi xuất. Kình quyền trường quị. Thượng bạch Thiên Tôn viết. Hạ giới nhân dân. Hoặc hữu thuỷ hoả đao binh. Tật bệnh sanh sản. Quỷ mị tinh tà. Thiên la địa cương. Nhất thiết ách nạn. Hà do cứu miễn. Thiên Tôn ngôn. Đắc đạo thần tiên. Giai tùng tam quan bảo cử. Hạ phương sanh nhân. Đản trì tam quan bảo hiệu. Năng trừ ách nạn. Tất giai tiêu diệt. Ngô kim thụ nhữ. Hạ thế lưu truyền. Nhân gian khán tụng kinh giả. Đắc phước vô lượng. Tiêu nhất thiết ách. Tức thuyết bảo hiệu viết:

Bắc Cực Huyền Khung Tử Vi Đế đình Thái Sơn đại nhạc thuỷ quốc thanh lãnh, cương duy tam giới thống ngự vạn linh tam nguyên hiệu tịch thiện ác du phân.

Tề giới lễ tụng, vô nguyện bất thành, tiêu tai xá tội, thỉnh phước diên sanh

Chí chân diệu đạo, công đức vô biên, đại bi đại nguyện, đại thánh đại từ

Thượng nguyên nhất phẩm Tứ Phước Thiên Quan Tử Vi Đại Đế, Trung Nguyên Nhị Phẩm Xá Tội Địa Quan Thanh Hư Đại Đế, Hạ Nguyên Tam Phẩm Giải Ách Thuỷ Quan Động Âm Đại Đế, tam nguyên chủ tể tam bá lục thập cảm ứng Thiên Tôn Nữ Thanh Chân Nhân khảo hiệu tào quan.

Nhĩ thời Xích Cước Đại Tiên. Dữ chư Thiên Thần Vương. Chân tiên nhân chúng. Văn thuyết bảo hiệu. Giai đại hoan hỉ. Tác lễ nhi thoái. Tín thụ phụng hành.

***

三皈依

無上道寶,當願眾生,常侍天尊,永脫輪迴。 無上經寶,當願眾生,生生世世,得聞正法。 無上師寶,當願眾生,學最上乘,不落邪見。 志心稱念 道經師寶天尊 不可思議功德.

Tam Quy Y

Vô thượng đạo bảo, đương nguyện chúng sanh, thường thị thiên tôn, vĩnh thoát luân hồi. Vô thượng kinh bảo, đương nguyện chúng sanh, sanh sanh thế thế, đắc văn chánh pháp. Vô thượng sư bảo, đương nguyện chúng sanh, học tối thượng thừa, bất lạc tà kiến. Chí tâm xưng niệm đạo kinh sư bảo thiên tôn bất khả tư nghị công đức.

***

結經偈

向來誦經功德 上奉高真,下保存平安,賜福消災,同賴善功。證無上道,一切信禮,志心稱念。三官大帝救苦天尊。不可思議功德。

Kết Kinh Kệ

Hướng lai tụng kinh công đức

Thượng phụng cao Chân, hạ bảo tồn bình an, tứ phước tiêu tai, đồng lại thiện công. Chứng vô thượng đạo, nhất thiết tín lễ, chí tâm xưng niệm. Tam Quan Đại Đế Cứu Khổ Thiên Tôn. Bất khả tư nghị công đức.

HẾT

———————   

Chung

Dao Trì Kim Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh 瑤池金母普渡收圓定慧解脫真經

Dao Trì Kim Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh 

瑤池金母普渡收圓定慧解脫真經

Dao Trì Kim Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh

無極瑤池大聖西王金母大天尊

Vô cực Dao Trì đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu đại Thiên Tôn

瑤池老母普渡收圓定慧解脫真經

Dao Trì Lão Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh

瑤池金母普渡收圓定慧解脫真經

Dao Trì Kim Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh

無極瑤池大聖西王金母大天尊 •(三稱)

Vô cực Dao Trì đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu đại Thiên Tôn •(tam xưng)

瑤池老母普渡收圓定慧解脫真經

Dao Trì Lão Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh

恭請

無極瑤池大聖西王金母寶誥 (七月十八日聖誕)

cung thỉnh

Vô cực Dao Trì đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu bảo cáo (thất nguyệt thập bát nhật Thánh đản)

志心皈命禮 (三稱)

chí tâm quy mệnh lễ (tam xưng)

慈音佛

Từ âm Phật

董雙成仙姑

慈音佛降

彩雲縹緲出

瑤池隨駕崑崙任所之。

Đổng Song Thành Tiên Cô

Từ âm Phật giáng

Thể vân phiêu diểu xuất

Dao Trì tuỳ giá Côn Luân nhiệm sở chi.

練就菩提登妙果。

養成舍利說禪詩。

蓮臺座上花千朵。

甘露瓶中柳一枝。

自在觀音觀自在。

婆心度盡眾生癡。

Luyện tựu Bồ Đề đăng diệu quả.

Dưỡng thành Xá Lợi thuyết thiện thi.

Liên đài toạ thượng hoa thiên đoá.

Cam lộ bình trung liễu nhất chi.

Tự tại Quán Âm Quán Tự Tại.

Bà tâm độ tận chúng sanh si.

欽奉 瑤池老母普度收圓定慧解脫真經懿旨。

Khâm phụng Dao Trì Lão Mẫu Phổ độ thu viên định huệ Giải thoát Chân kinh ý chỉ.

竊此三期。

普度東林。

收圓靈性。

度盡坤乾。

慨玆世道。

遠古易遷。

人心陷溺。

Thiết thử tam kỳ.

Phổ độ Đông Lâm.

Thu viên linh tính.

Độ tận khôn kiền.

Khái tư thế đạo.

Viễn cổ dịch thiên.

Nhân tâm hãm nịch.

多失心田。

輪迴無息。

禍難慘纏。

人皆佛性。

無以回天。

誰知性命。

Đa thất tâm điền.

Luân hồi vô tức.

Hoạ nạn thảm triền.

Nhân giai Phật tính.

Vô dĩ hồi thiên.

Thuỳ tri tính mệnh.

修養周全。

說茲定慧。

解脫為先。

彩女傳經。

慈航念虔。

Tu dưỡng chu toàn.

Thuyết Từ định huệ.

Giải thoát vi tiên.

Thể nữ truyền kinh.

Từ Hàng niệm kiền.

錫頒一卷。

付列七編。

神人效命。

惕惕乾乾。

書成傳世。

福德綿綿。

欽哉勿忽。

Tích ban nhất quyển.

Phó liệt thất biên.

Thần nhân hiệu mệnh.

Dịch dịch kiền kiền.

Thư thành truyền thế.

Phước đức miên miên.

Khâm tai vật hốt.

懿旨宣讀已畢。

神人稽首謝恩

Ý chỉ tuyên độc dĩ tất.

Thần nhân khể thủ tạ ân

水讚

Thuỷ tán

楊枝淨水。

遍灑三千。

性空八德利人天。

福壽廣增延。

滅罪愆火燄化紅蓮。

Dương chi tịnh thuỷ.

Biến sái tam thiên.

Tính không bát đức lợi nhân thiên.

Phước thọ quảng tăng diên.

Diệt tội khiên hoả diệm hoá hồng liên.

南無清涼地菩薩摩訶薩(三稱)

Nam mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma ha tát (tam xứng)

香讚

Hương tán

爐香乍爇。

法界蒙薰。

諸佛海會悉遙聞。

隨處結祥雲。

誠意方殷。

諸佛現全身。

Lô hương sạ nhiệt.

Pháp giới mông huân.

Chư Phật hải hội tất diêu văn.

Tuỳ xứ kết tường vân.

Thành ý phương ân.

Chư Phật hiện toàn thân.

南無香雲蓋菩薩摩訶薩(三稱)

Nam vô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma ha tát (tam xứng)

淨壇讚

清淨之水。

Tịnh đàn tán:

Thanh tịnh chi thuỷ.

日月花開。

楊柳枝頭灑塵埃。

一滴淨玄壇。

除穢除殃。

消災降吉祥。

Nhật nguyệt Hoa khai.

Dương liễu chi đầu sái trần ai.

Nhất trích tịnh huyền đàn.

Trừ uế trừ ương.

Tiêu tai giáng Cát tường.

清泉龍變化淨塵大天尊。(三稱)

Thanh tuyền long biến hoá Tịnh trần đại Thiên Tôn. (tam xứng)

佛淨

敬誦神咒

Phật tịnh:

Kính tụng thần chú:

皈命三教聖賢大天尊(三稱)

Quy mệnh Tam Giáo Thánh Hiền đại Thiên Tôn (tam xứng)

淨口神咒

Tịnh khẩu thần chú:

丹朱口神。

吐穢除氛。

舌神正倫。

通命養神。

羅千齒神。

卻邪衛真。

喉神虎賁,

Đan chu khẩu thần.

Thổ uế trừ phân.

Thiệt thần chánh luân.

Thông mệnh dưỡng thần.

La thiên xỉ thần.

Khước tà Vệ chân.

Hầu thần Hổ bí,

氣神引津。

心神丹元。

令我通真。

思神鍊液。

道炁長存。

急急如律令。

Khí thần dẫn tân.

Tâm thần đan nguyên.

Lệnh ngã thông Chân.

Tư thần luyện dịch.

Đạo khí trường tồn.

Cấp cấp như luật lệnh.

淨心神咒

太上台星。

應化無停。

驅邪縛魅。

保命護身。

Tịnh tâm thần chú

Thái Thượng đài tinh.

Ứng hoá vô đình.

Khu tà Phược mỵ.

Bảo mệnh hộ thân.

智慧明淨。

心神安寧。

三魂永固。

魄無喪傾。

急急如律令。

Trí huệ minh tịnh.

Tâm thần an ninh.

Tam hồn vĩnh cố.

Phách vô táng khuynh.

Cấp cấp như luật lệnh.

淨身神咒

靈寶天尊。

安慰身形。

弟子魂魄。

五臟玄明。

青龍白虎。

Tịnh thân thần chú

Linh Bảo Thiên Tôn.

An uỷ thân hình.

Đệ tử hồn phách.

Ngũ tạng huyền minh.

Thanh long Bạch hổ.

隊仗紛紜。

朱雀玄武。

待衛我真。

急急如律令。

Đội trượng phân vân.

Chu tước Huyền vũ.

Đãi vệ ngã Chân.

Cấp cấp như luật lệnh.

淨三業神咒

身中諸內境。

三萬六千神。

動作履行藏。

前劫並後業。

Tịnh tam nghiệp thần chú:

Thân trung chư nội cảnh.

Tam vạn lục Thiên Thần.

Động tác lý hành Tạng.

Tiền kiếp tịnh hậu Nghiệp.

願我身自在。

常住三寶中。

當於劫壞時。

我身常不滅。

誦此真文時。

身心口業皆清淨。

急急如律令。

Nguyện ngã thân tự tại.

Thường trụ Tam Bảo trung.

Đương ư Kiếp hoại thời.

Ngã thân thường bất diệt.

Tụng thử Chân văn thời.

Thân tâm Khẩu nghiệp giai Thanh Tịnh.

Cấp cấp như luật Lệnh.

淨壇神咒

Tịnh đàn thần chú:

太上說法時。

金鐘響玉音。

百穢藏九地。

群魔護鶱林。

天花散法雨。

法鼓振迷沉。

Thái Thượng thuyết pháp thời.

Kim chung hưởng ngọc âm.

Bách uế tạng cửu địa.

Quần ma hộ hiên lâm.

Thiên hoa tán pháp vũ.

Pháp cổ chấn mê trầm.

諸天賡善哉。

金童撫瑤琴。

願傾八霞光。

照依皈依心。

早法大法稿。

翼侍五雲深。

急急如律令。

Chư Thiên canh thiện tai.

Kim Đồng phủ dao cầm.

Nguyện khuynh bát hà quang.

Chiếu y quy y tâm.

Tảo pháp đại pháp cảo.

Dực thị ngũ vân thâm.

Cấp cấp như luật lệnh.

安土地神咒

元始安鎮。

普告萬靈。

An thổ địa thần chú:

Nguyên Thuỷ an trấn.

Phổ cáo vạn linh.

嶽瀆真官。

土地祗靈。

左社右稷。

不得妄驚。

回向正道。

內外澄清。

Nhạc độc Chân quan.

Thổ Địa chi linh.

Tả xã Hữu tắc.

Bất đắc vọng kinh.

Hồi hướng chánh đạo.

Nội ngoại trừng thanh.

各安方位。

備守(家、壇)庭。

太上有命。

搜捕邪精。

護法神王。

Các an phương vị.

Bị thủ (gia 、đàn) đình.

Thái Thượng hựu mệnh.

Sưu bộ tà tinh.

Hộ pháp Thần Vương.

保衛誦經。

皈依大道。

元亨利貞。

急急如律令。

Bảo vệ tụng kinh.

Quy y đại đạo.

Nguyên hanh lợi trinh.

Cấp cấp như luật lệnh.

淨天地神咒

Tịnh thiên địa thần chú

天地自然。

穢氣分散。

洞中玄虛。

晃朗太元。

八方威神。

使我自然。

Thiên địa tự nhiên.

Uế khí phân tán.

Động trung huyền hư.

Hoảng lãng thái nguyên.

Bát phương uy thần.

Sử ngã tự nhiên.

靈寶符命。

普告九天。

乾羅答那。

洞罡太玄。

斬妖縛邪。

殺鬼萬千。

Linh Bảo phù mệnh.

Phổ cáo Cửu Thiên.

Kiền la đáp ná.

Động cương thái huyền.

Trảm yêu phược tà.

Sát quỷ vạn thiên.

中山神咒。

元始玉文。

持誦一遍。

卻病延年。

按行五嶽。

八海知聞。

Trung Sơn thần chú.

Nguyên Thuỷ ngọc văn.

Trì tụng nhất biến.

Khước bệnh diên niên.

Án hành Ngũ Nhạc.

Bát Hải tri văn.

魔王束手。

侍衛我軒。

凶穢蕩盡。

道炁長存。

急急如 太上老君律令勅

Ma Vương thúc thủ.

Thị vệ ngã hiên.

Hung uế đãng tận.

Đạo khí trường tồn.

Cấp cấp như Thái Thượng Lão Quân luật Lệnh sắc.

金光神咒

天地玄宗。

萬炁本根。

廣修萬劫。

證吾神通。

Kim Quang thần chú:

Thiên địa huyền tôn.

Vạn khí bổn căn.

Quảng tu vạn kiếp.

Chứng ngô thần thông.

三界內外。

惟道獨尊。

體有金光。

覆映吾身。

視之不見。

聽之不聞。

Tam giới nội ngoại.

Duy đạo độc tôn.

Thể hựu Kim Quang.

Phúc ánh ngô thân.

Thị chi bất kiến.

Thính chi bất văn.

包羅天地。

養育群生。

受持萬遍。

身有光明。

三界待衛。

五帝司迎。

Bao la thiên địa.

Dưỡng dục quần sanh.

Thụ trì vạn biến.

Thân hựu quang minh.

Tam giới đãi vệ.

Ngũ Đế ty nghinh.

萬神朝禮。

役使雷霆。

鬼妖喪膽。

精怪亡形。

內有霹靂。

雷神隱嗚。

Vạn thần triều lễ.

Dịch sử Lôi đình.

Quỷ yêu táng đảm.

Tinh quái vong hình.

Nội hựu phích lịch.

Lôi Thần ẩn ô.

洞慧交徹。

五炁騰騰。

金光速現。

覆護真人。

急急如 玉皇上帝律令勒

Động huệ giao triệt.

Ngũ khí đằng đằng.

Kim Quang tốc hiện.

Phúc hộ Chân Nhân.

Cấp cấp như Ngọc Hoàng Thượng Đế luật Lệnh lặc

祝香神咒

道由心學。

心假香傳。

香爇玉爐。

Chúc hương thần chú

Đạo do tâm học.

Tâm giả hương truyền.

Hương nhiệt Ngọc Lô.

心存帝前。

真靈下盼。

仙旆臨軒。

令臣關告。

逕達九天。

所祈所願。

咸賜如言。

Tâm tồn Đế Tiền.

Chân Linh hạ phán.

Tiên bái lâm hiên.

Lệnh thần quan cáo.

Kính đạt Cửu Thiên.

Sở kỳ sở nguyện.

Hàm tứ như ngôn.

瑤池金母讚

瑤池金母

普徧瀛東測妙機

勸眾存德學善儀

Dao Trì Kim Mẫu tán

Dao Trì Kim Mẫu

Phổ biến doanh Đông trắc Diệu cơ

Khuyến chúng tồn đức học thiện nghi

覺悟懺悔修正果

慧智貫徹登中池

金筆開科無私曲

章成耀珠燦鯉魚

Giác ngộ sám hối tu chánh quả

Huệ trí quán triệt đăng trung trì

Kim bút khai khoa vô tư khúc

Chương thành Diệu Châu xán Lý Ngư (scripted envelopes)

全憑道心挽迷路

卷讚團圓樂福基

逍遙快樂位無極

Toàn bằng đạo tâm vãn mê lộ

Quyển tán đoàn viên lạc phước cơ

Tiêu diêu khoái lạc vị Vô Cực

瑤池大聖西王金母天尊

Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu Thiên Tôn

皈命無極瑤池大聖西王金母天尊(三稱)

Quy mệnh Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu Thiên Tôn (tam xứng)

恭請

無極瑤池大聖西王金母寶誥

志心皈命禮(三稱)

Cung thỉnh

Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu bảo cáo

Chí tâm quy mệnh lễ (tam xứng)

天地開泰。

無極聖母。

龍華勝會宴瑤池。

萬靈統御傳教旨。

諸仙獻壽。

Thiên địa khai thái.

Vô Cực Thánh Mẫu.

Long Hoa thắng hội yến Dao Trì.

Vạn linh thống ngự truyền giáo chỉ.

Chư Tiên hiến thọ.

列聖稱觴。

天威咫尺。

功高德重。

代燮權衡。

仙主道宗。

三千侍女。

Liệt Thánh xứng thương.

Thiên uy chỉ xích.

Công cao đức trọng.

Đại nhiếp quyền hành.

Tiên Chủ Đạo Tôn.

Tam thiên thị nữ.

奏笙簧之天樂。

百歲蟠桃。

開金碧之靈園。

大悲大願。

大聖大慈。

無極瑤池大聖西王金母大天尊。

(三稱十二叩)

Tấu sanh Hoàng chi thiên nhạc.

Bách tuế Bàn đào.

Khai Kim bích chi Linh viên.

đại Bi đại Nguyện.

Đại Thánh đại Từ.

Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu đại Thiên Tôn.

(tam xứng thập nhị khấu)

恭請

無極瑤池大聖西王金母 寶誥

(七月十八日聖誕)

Cung thỉnh

Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu bảo cáo

(thất ngoạt thập bát nhật Thánh đản)

志心皈命禮(三稱)

Chí tâm quy mệnh lễ (tam xưng)

用矢志不移之心、靈命皈依之禮,

Dụng thỉ chí bất di chi tâm, linh mệnh quy y chi lễ,

恭敬地請求

Cung Kính địa thỉnh cầu

無極瑤池大聖西王金母如珍寶之召誥。

Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu như trân bảo chi thiệu cáo.

天地開泰。

自盤古天帝開天闢地以來。

Thiên Địa khai thái.

Tự Bàn Cổ Thiên Đế khai thiên tịch địa dĩ lai.

無極聖母。

龍華勝會宴瑤池。

萬靈統御傳教旨。

Vô Cực Thánh Mẫu.

Long Hoa thắng hội yến Dao Trì.

Vạn linh thống ngự truyền giáo chỉ.

諸仙獻壽。

列聖稱觴。

西王金母娘娘以龍華勝會設宴於瑤池,

Chư Tiên hiến thọ.

Liệt Thánh xưng thương.

Tây Vương Kim Mẫu Nương Nương dĩ Long Hoa thắng hội thiết yến ư Dao Trì,

召見自渡渡人回天界的兒女,並封賞有功的神聖真仙,歡慶母子團聚。

Triệu kiến tự độ độ nhân hồi thiên giới đích nhi nữ, Tịnh phong thưởng hữu công đích Thần Thánh Chân Tiên, hoan khánh Mẫu tử đoàn tụ.

西王金母娘娘統御萬靈,宣說教旨,宴中赴會的眾神真仙,

Tây Vương Kim Mẫu Nương Nương thống ngự vạn linh, Tuyên thuyết giáo chỉ, yến trung phó hội đích chúng thần Chân Tiên,

把祝壽的

禮品獻給

Bả chúc thọ Đích

Lễ phẩm hiến cấp

母娘,

恭祝母娘

聖壽無疆。

天威咫尺。

功高德重。

代燮權衡。

仙主道宗。

Mẫu Nương,

Cung chúc Mẫu Nương

Thánh thọ vô cương.

Thiên uy chỉ xích.

Công cao đức trọng.

Đại nhiếp quyền hành.

Tiên Chủ đạo tôn.

西王金母娘娘之威儀,

如咫尺一般近在面前。

西王金母娘娘之功德浩瀚,無與倫比。

Tây Vương Kim Mẫu Nương Nương chi uy nghi,

Như chỉ xích nhất bát cận tại diện tiền.

Tây Vương Kim Mẫu Nương Nương chi công đức hạo hãn, vô dữ luân tỷ.

西王金母娘娘之權力,遍及天上、天下、萬物蒼生。

Tây Vương Kim Mẫu Nương Nương chi quyền lực, biến cập Thiên Thượng, Thiên Hạ, vạn vật thương sanh.

祂是一位統御眾仙萬靈之主宰,是大道中地位崇高之領袖。

Tha thị nhất vị thống ngự chúng Tiên vạn linh chi chủ tể, thị đại đạo trung địa vị sùng cao chi linh tụ.

三千侍女。奏笙簧之天樂。百歲蟠桃。開金碧之靈園。救眾生之苦難。灑甘露於塵寰。

Tam thiên thị nữ. Tấu sanh Hoàng chi Thiên nhạc. Bách tuế Bàn đào. Khai kim

Bích chi linh viên. Cứu chúng sanh chi khổ nạn. Sái cam lộ ư trần hoàn.

瑤池每到百歲之時,

Dao Trì mỗi đáo bách tuế chi thời,

蟠桃成熟,金母娘娘命侍女打開金碧輝煌的靈園,採收蟠桃,並邀約三教聖賢、

Bàn đào thành thục, Kim Mẫu Nương Nương mệnh Thị nữ đả khai kim bích huy hoàng đích Linh Viên, thái thu Bàn đào, tịnh yêu ước Tam Giáo Thánh Hiền,

神佛真仙,參加蟠桃大會。會中命令在瑤池中的三千名侍女,

Thần Phật Chân Tiên, Tham gia Bàn đào đại hội. Hội trung mệnh lệnh tại Dao Trì trung đích Tam thiên danh Thị nữ,

用笙簧樂器演奏天上樂章;用百年才成熟的蟠桃,宴請三教聖賢、

dụng sanh Hoàng nhạc khí diễn tấu Thiên Thượng nhạc chương; dụng bách niên thủ thành thục đích Bàn đào, yến thỉnh Tam Giáo Thánh Hiền,

神佛真仙。同時為了解救眾生的苦難,灑下甘露在塵世間,

Thần Phật Chân Tiên. Đồng thời vi liễu giải cứu chúng sanh đích khổ nạn, sái hạ cam lộ tại trần thế gian,

並大開方便修行之門,以救渡人世間的原靈,早登彼岸。

tịnh đại khai phương tiện tu hành chi môn, dĩ cứu độ nhân thế gian đích nguyên linh, tảo đăng bỉ ngạn.

大悲大願。大聖大慈。

無極瑤池大聖西王金母大天尊

Đại Bi Đại Nguyện. Đại Thánh Đại Từ.

Vô Cực Dao Trì Đại Thánh Tây Vương Kim Mẫu đại Thiên Tôn

(三稱十二叩)

(tam xưng thập nhị khấu)

瑤池金母娘娘悲天憫人,如此偉大的聖者,

Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương bi Thiên mẫn Nhân, như thử vĩ đại đích Thánh Giả,

懷抱如此的大願,我們應該發自內心敬呼三遍,同時行三跪十二叩的大禮,

hoài bão như thử đích đại nguyện, ngã môn ứng cai phát tự nội tâm kính hô tam biến, đồng thời hành tam quỵ thập nhị khấu đích đại lễ,

以禮敬瑤池金母娘娘。

dĩ lễ kính Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương.

是時。瑤池金母。

Thị thời. Dao Trì Kim Mẫu.

在無極光中。命彩女董雙成仙姑恭傳經言。

Tại Vô Cực quang trung. Mệnh Thể nữ Đổng Song Thành Tiên Cô cung truyền kinh ngôn.

在蟠桃勝會的時候,

Tại Bàn đào thắng hội đích thời hậu,

瑤池金母娘娘在顯現無極天的萬道豪光之中,命令彩女董雙成仙姑,

Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương tại hiển hiện Vô Cực thiên đích vạn đạo hào quang chi trung, mệnh lệnh Thể nữ Đổng Song Thành Tiên Cô,

恭敬地宣傳瑤池金母娘娘在經典中要講的話。

cung kính địa tuyên truyền Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương tại kinh điển trung yếu giảng đích thoại.

金母曰。自古吾師。玄玄上人。傳道於木公。木公傳道於吾。而後口口相傳。不記文字。

Kim Mẫu viết. Tự cổ ngô sư. Huyền Huyền Thượng Nhân. Truyền đạo ư Mộc Công. Mộc Công truyền đạo ư ngô. Nhi hậu khẩu khẩu tương truyền. Bất ký văn tự.

瑤池金母娘娘說:最古早的時候,我的道師玄玄上人,

Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương thuyết: Tối cổ tảo đích thời hậu, ngã đích Đạo Sư Huyền Huyền Thượng Nhân,

將大道傳授給木公(東華帝君),木公再將大道傳承給我(瑤池金母娘娘),

tương đại Đạo truyền thụ cấp Mộc Công (Đông Hoa Đế Quân), Mộc Công tái tương đại đạo truyền thừa cấp ngã (Dao Trì Kim Mẫu Nương Nương),

之後口口相傳,沒有用文字記錄。

chi hậu khẩu khẩu tương truyền, một hữu dụng văn tự ký lục.

而今天開宏道。普渡東林。願世人。早求明師。參透心性。

Nhi kim thiên khai Hoành đạo. Phổ độ Đông Lâm. Nguyện thế nhân. Tảo cầu minh sư. Tham thấu tâm tính.

如今天開方便修行之門,普渡東林兒女,希望世間人們,都能早日找到先知先覺的人當老師,參悟了透大道,明心見性。

Như kim thiên khai phương tiện tu hành chi môn, phổ độ Đông Lâm nhi nữ, hy vọng thế gian nhân môn, đô năng tảo nhật trảo đáo tiên tri tiên giác đích nhân đương Lão Sư, tham ngộ liễu thấu đại đạo, minh tâm kiến tính.

無如紅塵火宅。

墮之甚易。

出之甚難。

若無慧力。

Vô như hồng trần hoả trạch.

Đoạ chi thậm dịch.

Xuất chi thậm nan.

Nhược vô huệ lực.

何能解脫。

欲求解脫。

先須定慧。

Hà năng Giải thoát.

Dục cầu Giải thoát.

Tiên tu định huệ.

塵世中的風俗習慣及行為價值的偏差,

Trần thế trung đích phong tục tập quán cập hành vi giá trị đích Thiên sai,

已經造成人間如火宅般的苦難,世間的人都不經意地墜入這樣的困境中,

dĩ kinh tạo thành nhân gian như hoả trạch bát đích khổ nạn, thế gian đích nhân đô bất kinh ý địa truỵ nhập giá dạng đích khốn cảnh trung,

想要逃離非常地困難,如果沒有大智慧以產生超凡的力量,

tưởng yếu đào ly phi thường địa khốn nan, như quả một hựu đại trí huệ dĩ sản sanh siêu phàm đích lực lượng,

如何能解除開脫世俗的困境呢?

như hà năng giải trừ khai thoát thế tục đích khốn cảnh nê?

在塵世中的人們想要解脫,先要安定自己的身心,

Tại trần thế trung đích nhân môn tưởng yếu Giải thoát, tiên yếu an định tự kỷ đích thân tâm,

清靜地曉悟,才能產生大智慧,進而產生超凡的力量。

thanh tĩnh địa hiểu ngộ, tài năng sản sanh đại trí huệ, tiến nhi sản sanh siêu phàm đích lực lượng.

時慈航大士合掌恭敬。而白母言。

Thời Từ Hàng Đại Sĩ hợp chưởng cung kính. Nhi bạch Mẫu ngôn.

願母開方便之門。說解脫之道。眾生之幸。則慈航之幸也。

Nguyện Mẫu khai phương tiện chi môn. Thuyết Giải thoát chi đạo. Chúng sanh chi hạnh. Tắc Từ Hàng chi hạnh dã.

這個時候,慈航大士雙手合掌,恭敬地求問 母娘說:「願母娘大開方便學習的法門,

Giá cá thời hậu, Từ Hàng Đại Sĩ song thủ hợp chưởng, cung kính địa cầu vấn Mẫu Nương thuyết: 「Nguyện Mẫu Nương đại khai phương tiện học tập đích pháp môn,

解說出脫紅塵火宅的方法,如此不但是天下眾生的幸運,也是慈航的幸運。」

giải thuyết xuất thoát hồng trần hoả trạch đích phương pháp, như thử bất đãn thị thiên hạ chúng sanh đích hạnh vận, dã thị Từ Hàng đích hạnh vận.」

爾時。金母慈顏大悅。對慈航大士言。爾以大慈心。顯化東土。今以解脫相請。

Nhĩ thời. Kim Mẫu Từ nhan đại duyệt. Đối Từ Hàng Đại Sĩ ngôn. Nhĩ dĩ Đại Từ tâm. Hiển hoá Đông Thổ. Kim dĩ Giải thoát tướng thỉnh.

爾其靜聽。吾為宣說普渡收圓定慧解脫真經。

Nhĩ kỳ tĩnh thính. Ngô vị tuyên thuyết Phổ độ thu viên định huệ Giải thoát Chân kinh.

當時,金母娘娘心中非常高興,笑容可掬地對慈航大士說:

Đương thời, Kim Mẫu Nương Nương tâm trung phi thường cao hứng, tiếu dung khả cúc địa đối Từ Hàng Đại Sĩ thuyết:

「你以大慈大悲的願心,顯化在東土,渡化東土的人們。

「Nễ dĩ đại Từ đại Bi đích nguyện tâm, hiển hoá tại Đông Thổ, độ hoá Đông Thổ đích nhân môn.

如今又以解脫苦難的方法來請我說明,

Như kim hựu dĩ Giải thoát khổ nạn đích phương pháp lai thỉnh ngã thuyết minh,

你們靜靜地聽我解說《普渡收圓定慧解脫真經》。」

nễ môn tĩnh tĩnh địa thính ngã giải thuyết 《Phổ độ thu viên định huệ Giải thoát Chân kinh》.」

彼時。天放祥光。

彩雲繞戶。

鸞鶴侍衛。

旌旆布空。

Bỉ thời. Thiên phóng tường quang.

Thể vân nhiễu hộ.

Loan hạc thị vệ.

Tinh bái bố không.

金母。乘九鳳之輦。

駕五色之雲。

Kim Mẫu. Thặng Cửu Phượng chi liễn.

Giá ngũ sắc chi vân.

一時。三教聖賢。

俱來擁護。

天花繽紛。

仙樂節奏。

Nhất thời. Tam Giáo Thánh Hiền.

Câu lai ủng hộ.

Thiên hoa tân phân.

Tiên nhạc tiết tấu.

在這個時候,天空放出萬道祥光,五色彩雲四處圍繞,

Tại giá cá thời hậu, Thiên không phóng xuất vạn đạo tường quang, ngũ sắc thể vân tứ xứ vi nhiễu,

鸞鳥及鶴鳥隨侍護衛在四周,

到處插滿了旌旗及旆旗。

loan điểu cập hạc điểu tuỳ thị hộ vệ tại tứ chu,

đáo xứ tháp mãn liễu Tinh kỳ cập Bái kỳ.

金母娘娘乘坐在雕飾著九鳳的鑾車裡,馳駕在五色彩雲之上。

Kim Mẫu Nương Nương thặng toạ tại điêu sức trứ Cửu Phượng đích loan xa lý, Trì Giá tại ngũ sắc thể vân chi thượng.

一時之間,三教聖賢及聖神仙佛都來擁護在 母娘身旁,

Nhất thời chi gian, Tam Giáo Thánh Hiền cập Thánh Thần Tiên Phật đô lai ủng hộ tại Mẫu Nương thân bàng,

母娘將要宣說《普渡收圓定慧解脫真經》。這時,天花繽紛散落,

仙樂節奏飄揚,

十分莊嚴熱烈。

Mẫu Nương tương yếu tuyên thuyết 《Phổ độ thu viên định huệ Giải thoát Chân kinh》. Giá thời, Thiên hoa tân phân tản lạc,

Tiên nhạc tiết tấu phiêu dương,

thập phần trang nghiêm nhiệt liệt.

於是金母。悲憫東林兒女。放無極之光。

Ư thị Kim Mẫu. Bi mẫn Đông Lâm nhi nữ. Phóng Vô Cực chi quang.

即於光中而宣說曰。

天從無極中開。

太極日月三台。

日月陰陽運轉。

Tức ư quang trung nhi tuyên thuyết viết.

Thiên tòng Vô Cực trung khai.

Thái Cực Nhật Nguyệt tam thai.

Nhật Nguyệt âm dương vận chuyển.

人從陰陽胚胎。

或為男兮為女。

皆從無極而來。

只為中間一動。

Nhân tòng âm dương phôi thai.

Hoặc vị nam hề vị nữ.

Giai tòng Vô Cực nhi lai.

Chỉ vị trung gian nhất động.

霎時落下塵埃。

墜入五濁惡世。

貪戀酒色氣財。

因此輪迴旋轉。

Sát thời lạc hạ trần ai.

Truỵ nhập Ngũ Trọc ác thế.

Tham luyến tửu sắc khí tài.

Nhân thử luân hồi toàn chuyển.

情波欲海生災。

血水周流可愍。

尸骸遺脫堪哀。

老母說經至此。

婆心慈淚頻催。

Tình ba dục hải sanh tai.

Huyết thuỷ chu lưu khả mẫn.

Thi hài vị thoát kham ai.

Lão Mẫu thuyết kinh chí thử. (Thuyết kinh đến đây)

Bà tâm Từ lệ tần thôi. (Đức mẹ khóc lóc như mưa sa)

於是,金母娘娘悲憫東林的兒女,在無極天上,發出萬道祥光,

Ư thị, Kim Mẫu Nương Nương bi mẫn Đông Lâm đích nhi nữ,

tại Vô Cực Thiên Thượng,

phát xuất vạn đạo tường quang,

欲救東林兒女,並在萬道祥光中宣說:

「自盤古開天,

從無極開始,

dục cứu Đông Lâm nhi nữ, tịnh tại vạn đạo tường quang trung tuyên thuyết:

「Tự Bàn Cổ khai thiên,

tòng Vô Cực khai thuỷ,

太極日月成形,

日月陰陽運行,

人從陰陽運轉

形成胚胎而來,

Thái Cực nhật nguyệt thành hình,

nhật nguyệt âm dương vận hành,

nhân tòng âm dương vận chuyển

hình thành phôi thai nhi lai,

有的成為男性,

有的生成女性,

都是從無極天而來。

只因為太極運轉,

hựu đích thành vị nam tính,

hựu đích sanh thành nữ tính,

đô thị tòng Vô Cực Thiên nhi lai.

Chỉ nhân vị Thái Cực vận chuyển,

瞬間落下凡塵,

成長在色受想行識皆汙濁的塵世中,不知道要修持自進,

thuấn gian lạc hạ phàm trần,

thành trưởng tại sắc thụ tưởng hành thức giai ô trọc đích trần thế trung, bất tri đạo yếu tu trì tự tiến,

反而貪戀酒色財氣;不知道為人不可好爭、偏執好勝、

phản nhi tham luyến tửu sắc tài khí; bất tri Đạo vị nhân bất khắc hảo tranh, thiên chấp hiếu thắng,

自以為是、違道而行,應以執德而行;知過必改、有罪必悔、

tự dĩ vị thị, vi Đạo nhi Hạnh, ứng dĩ chấp đức nhi hành; tri quá tất cải, hựu tội tất hối,

順應天道,不可因酒色財氣而起妄心。

thuận ứng thiên đạo, bất khả nhân tửu sắc tài khí nhi khởi vọng tâm.

貪酒色的人,

受酒氣所傷;

貪財氣的人,

受財氣所害,

因此墜入六道輪迴之中,

情波欲海

氾濫成災,

tham tửu sắc đích nhân,

thụ tửu khí sở thương;

tham tài khí đích nhân,

thụ tài khí sở hại,

nhân thử truỵ nhập lục đạo luân hồi chi trung,

tình ba dục hải

phạm lạm thành tai,

不知人身難得,

要修持成聖,

反而至老死

也不知悔改,

bất tri nhân thân nan đắc,

yếu tu trì thành Thánh,

phản nhi chí lão tử

dã bất tri hối cải,

以至於血水周流令人悲愍,

尸骸遺脫

慘況哀戚。」

dĩ chí ư huyết thuỷ chu lưu lệnh nhân bi mẫn,

thi hài vị thoát

thảm huống ai thích.」

金母娘娘說到這裡,陣陣婆心頻起,慈淚滴流不止。

Kim Mẫu Nương Nương thuyết đáo giá lý, Trận trận Bà tâm tần khởi, Từ lệ trích lưu bất chỉ.

爾時慈航尊者。合掌恭敬而請曰。

弟子聞母金言。

無極即生太極。

兩儀又分三家。

Nhĩ thời Từ Hàng Tôn Giả. Hợp chưởng cung kính nhi thỉnh viết.

Đệ tử văn Mẫu kim ngôn.

Vô Cực tức sanh Thái Cực.

Lưỡng Nghi hựu phân Tam gia.

萬物由此而生。

又復由此而滅。

何不令其不生不滅。

以免血流滿地。

骨脫如山。

豈不甚幸。

Vạn vật do thử nhi sanh.

Hựu phục do thử nhi diệt.

Hà bất lệnh kỳ bất sanh bất diệt.

Dĩ miễn huyết lưu mãn địa.

Cốt thoát như sơn.

Khởi bất thậm hạnh.

這時,慈航尊者恭敬地合掌請教金母娘娘說:

Giá thời, Từ Hàng Tôn Giả cung kính địa hợp chưởng thỉnh giáo Kim Mẫu Nương Nương thuyết:

「弟子聽 母娘的金玉良言,無極即生太極,陰陽兩儀又分成三家,

「Đệ tử thính Mẫu Nương đích Kim Ngọc lương ngôn, Vô Cực tức sanh Thái Cực, âm dương Lưỡng Nghi hựu phân thành Tam gia,

塵世中的人和萬物都從無極而來,又因不知修持自進而自然老死滅亡。

trần thế trung đích nhân hoà vạn vật đô tòng Vô Cực nhi lai, hựu nhân bất tri tu trì tự tiến nhi tự nhiên lão tử diệt vong.

為什麼不讓他們都不生不滅呢?

Vị thập ma bất nhượng tha môn đô bất sanh bất diệt nê?

這樣可以免除血流滿地、骨脫如山的慘況,

如此將是

天下萬物

的幸運啊!」

Giá dạng khả dĩ miễn trừ huyết lưu mãn địa, cốt thoát như sơn đích thảm huống,

như thử tương thị

thiên hạ vạn vật

đích hạnh vận a!」

金母曰。太極分判。天地生物之心也。血流滿地。骨脫如山。

Kim Mẫu viết. Thái Cực phân phán. Thiên Địa sanh vật chi tâm dã. Huyết lưu mãn địa. Cốt thoát như sơn.

萬物自作之孽也。爾今問此。但有不生不滅之道。而無不生不滅之理。

Vạn vật tự tác chi nghiệt dã. Nhĩ kim vấn thử. Đãn hựu bất sanh bất diệt chi đạo. Nhi vô bất sanh bất diệt chi lý.

金母娘娘說:「無極生太極,太極分判成陰陽兩儀,

Kim Mẫu Nương Nương thuyết: 「Vô Cực sanh Thái Cực, Thái Cực phân phán thành âm dương Lưỡng Nghi,

天地萬物之心因此而養成。如今萬物不知修持自進,造成血流滿地、骨脫如山,

thiên địa vạn vật chi tâm nhân thử nhi dưỡng thành. Như kim vạn vật bất tri tu trì tự tiến, tạo thành huyết lưu mãn địa, cốt thoát như sơn,

是自己作孽、

自受苦難。

現在你問我,

為何只有

不生不滅之道,

卻沒有不生不滅之理?」

thị tự kỷ tác nghiệt,

tự thụ khổ nạn.

Hiện tại nễ vấn ngã,

vị hà chỉ hựu

bất sanh bất diệt chi đạo,

khước một hựu bất sanh bất diệt chi lý?」

爾時。慈航尊者。

長跪座前。

敢請宣說

不生不滅之道。

Nhĩ thời. Từ Hàng Tôn Giả.

Trường quỵ toạ tiền.

Cảm thỉnh tuyên thuyết

bất sanh bất diệt chi đạo.

這時,慈航尊者立即長跪在金母娘娘座位面前,懇求 母娘宣說不生不滅的道理。

Giá thời, Từ Hàng Tôn Giả lập tức trường quỵ tại Kim Mẫu Nương Nương toạ vị diện tiền, khẩn cầu Mẫu Nương tuyên thuyết bất sanh bất diệt đích đạo lý.

金母撫膺良久曰。

居。吾語汝。道者。

反本之用也。

萬物皆有本。

Kim Mẫu phủ ưng lương cửu viết.

Cư. ngô ngữ nhữ.

Đạo giả. Phản bổn chi dụng dã.

Vạn vật giai hựu bổn.

由本而生枝。

由枝而生葉。

由葉而生花。

由花而結果。

Do bổn nhi sanh chi.

Do chi nhi sanh diệp.

Do diệp nhi sanh hoa.

Do hoa nhi kết quả.

人與萬物。

不同質而同理也。

本立則根生。

根生枝葉茂。

本枯則根朽。

根朽枝葉零。

Nhân dữ vạn vật.

Bất đồng chất nhi đồng lý dã.

Bổn lập tắc căn sanh.

Căn sanh chi diệp mậu.

Bổn khô tắc căn hủ.

Căn hủ chi diệp linh.

是以修道固本。

固本者何。

人以孝悌為本。

道以精神為本。

Thị dĩ tu đạo cố bổn.

Cố bổn giả hà.

Nhân dĩ hiếu đễ vị bổn.

Đạo dĩ tinh thần vị bổn.

孝悌立而人無愧。

精神足而道可修。

修道無他。還全本來面目而已。

精神從何處散出。還從何處收來。

Hiếu đễ lập nhi nhân vô quý.

Tinh thần túc nhi đạo khả tu.

Tu đạo vô tha. Hoàn toàn bổn lai diện mục nhi dĩ.

Tinh thần tòng hà xứ tán xuất. Hoàn tòng hà xứ thu lai.

金母娘娘用手撫著胸口許久後,

Kim Mẫu Nương Nương dụng thủ phủ trứ hung khẩu hứa cửu hậu,

因為悲愍東林兒女,才決定以下列的話向慈航尊者說明:

nhân vị bi mẫn Đông Lâm nhi nữ, tài quyết định dĩ hạ liệt đích thoại hướng Từ Hàng Tôn Giả thuyết minh:

「道」者在於返還本來面目,

萬物皆有其原來的本質,

有了本質才能生枝發芽;

「Đạo」 giả tại ư phản hoàn bổn lai diện mục,

vạn vật giai hựu kỳ nguyên lai đích bổn chất,

hựu liễu bổn, chất tài năng sanh chi phát nha;

有了枝芽才能生出茂密的葉子;

有了茂葉才能開出花朵,

並結果繁衍下一代。

hựu liễu chi nha tài năng sanh xuất mậu mật đích diệp tử;

hựu liễu mậu diệp tài năng khai xuất hoa đoá,

tịnh kết quả phồn diễn hạ nhất đại.

人雖然與萬物本質不太相同,

但是成長過程確實相同。

Nhân tuy nhiên dữ vạn vật bổn chất bất thái tương đồng,

đãn thị thành trường quá trình xác thật tương đồng.

根本的胚胎已經形成,

根基就穩固深入;

根本生成則枝葉茂盛,

Căn bổn đích phôi thai dĩ kinh hình thành,

căn cơ tựu ổn cố thâm nhập;

căn bổn sanh thành tắc chi diệp mậu thịnh,

根本枯萎則枝葉凋零。

所以,人們修道的重點在於鞏固根本,

căn bổn khô nuy tắc chi diệp điêu linh.

Sở dĩ, nhân môn tu Đạo đích trọng điểm tại ư củng cố căn bổn,

什麼是鞏固根本呢?

即是說

人類要以孝敬父母師長、

愛護兄弟姐妹幼小為本

thập ma thị củng cố căn bổn nê?

Tức thị thuyết

nhân loại yếu dĩ hiếu kính phụ mẫu sư trưởng,

ái hộ huynh đệ thư muội ấu tiểu vị bổn

(孔子〈禮運大同篇〉:

老吾老以及人之老,

幼吾幼以及人之幼),

(Khổng Tử 〈Lễ vận đại đồng thiên〉:

Lão ngô Lão dĩ cập nhân chi Lão,

ấu ngô ấu dĩ cập nhân chi ấu),

道則是以精神為本

(人身三寶:精、氣、神,故煉精還氣,

Đạo tắc thị dĩ tinh thần vị bổn

(nhân thân tam bảo: tinh, khí, thần, cố luyện tinh hoàn khí,

煉氣還神,煉神還虛)。

人們完全做到了孝悌,

就能無愧地面對天、地、先祖、

luyện khí hoàn thần, luyện thần hoàn hư).

Nhân môn hoàn toàn tố đáo liễu hiếu đễ,

tựu năng vô quý địa diện đối thiên 、địa 、Tiên Tổ 、

神明仙佛了;做到煉精還氣、煉神還虛的境界,修道自然可成。

Thần minh Tiên Phật liễu;

tố đáo luyện tinh hoàn khí,

luyện thần hoàn hư đích cảnh giới,

tu Đạo tự nhiên khả thành.

修道沒有其他巧取之處,

就在返還本質面目而已。

Tu đạo một hựu kỳ tha xảo thủ chi xứ,

tựu tại phản hoàn bổn chất diện mục nhi dĩ.

精神從什麼地方迷失散出,

就要從迷失散出的地方收取回來。

Tinh thần tòng thập ma địa phương mê thất tán xuất,

tựu yếu tòng mê thất tán xuất đích địa phương thu thủ hồi lai.

慈航尊者。

聞母所言。

心中大悟。

又復稽首請曰。

弟子緣深。幸蒙闡明道果。

Từ Hàng Tôn Giả.

Văn Mẫu sở ngôn.

Tâm trung đại ngộ.

Hựu phục khể thủ thỉnh viết.

Đệ tử duyên thâm. Hạnh mông xiển minh Đạo quả.

敢叩慈悲。再示解脫之道。可乎。

Cảm khấu Từ Bi. Tái kỳ Giải thoát chi đạo. Khắc hồ.

慈航尊者聽到了金母娘娘所說的話後,

Từ Hàng Tôn Giả thính đáo liễu Kim Mẫu Nương Nương sở thuyết đích thoại hậu,

心中徹底

頓悟明瞭,

又再躬身

下跪叩頭

請示母娘說:

Tâm trung triệt đắc

đốn ngộ minh liệu,

hựu tái cung thân

hạ quỵ khấu đầu

thỉnh kỳ Mẫu Nương thuyết:

「弟子與 母娘

的緣分較深,

承蒙感謝 母娘

精闢地說明

不生不滅之道,

「Đệ tử dữ Mẫu Nương

đích duyên phân giác thâm,

thừa mông cảm tạ Mẫu Nương

tinh tịch địa thuyết minh

bất sanh bất diệt chi Đạo,

以及返還本質面貌之理,

膽敢叩求 母娘

大慈大悲之心,

再說明解脫的道理,可以嗎?」

dĩ cập phản hoàn bổn chất diện mạo chi lý,

đảm cảm khấu cầu Mẫu Nương

đại Từ đại Bi chi tâm,

tái thuyết minh Giải thoát đích đạo lý, khả dĩ ma?」

金母曰。

解脫非難。

難在定慧。

身心大定。

便生智慧。

智慧既生。

解脫亦易。

Kim Mẫu viết.

Giải thoát phi nan.

Nan tại định huệ.

Thân tâm đại định.

Tiện sanh trí huệ.

Trí huệ ký sanh.

Giải thoát diệc dịch.

金母娘娘回答:

「在塵世中

解脫生死

並非難事,

最困難的

在於定靜

而後產生智慧;

Kim Mẫu Nương Nương hồi đáp:

「Tại trần thế trung

Giải thoát sanh tử

tịnh phi nan sự,

tối khốn nan đích

tại ư định tĩnh

nhi hậu sản sanh trí huệ;

身體及心

神安定了,

便能產生智慧,

一旦智慧

產生出來,

解脫生死

也就不困難了。」

Thân thể cập tâm

thần an định liễu,

Tiện năng sản sanh trí huệ,

nhất đán trí huệ

sản sanh xuất lai,

Giải thoát sanh tử

dã tựu bất khốn nan liễu.」

欲明解脫。

先除六賊。

耳不聽聲。

目不視色。

身不觸汙。

意不著物。

鼻不妄嗅。

Dục minh Giải thoát.

Tiên trừ lục tặc.

Nhĩ bất thính thanh.

Mục bất thị sắc.

Thân bất xúc ô.

Ý bất trứ vật.

Tỵ bất vọng xú.

口不貪食。

六賊既空。

五蘊自明。

受想行識。

如鏡見形。

五蘊既明。

Khẩu bất tham thực.

Lục tặc ký không.

Ngũ uẩn tự minh.

Thụ tưởng hành thức.

Như kính kiến hình.

Ngũ uẩn ký minh.

三家會合。

精氣與神。

長養活潑。

上下流通。

何難解脫。

Tam Gia hội hợp.

Tinh khí dữ thần.

Trường dưỡng hoạt bát.

Thượng hạ lưu thông.

Hà nan Giải thoát.

「要達到解脫的境界,

首先須根

除眼、耳、鼻、

舌、身、意(心)

等六種貪婪

的感官知覺

「yếu đạt đáo Giải thoát đích cảnh giới,

thủ tiên tu căn

trừ nhãn, nhĩ, tỵ,

thiệt, thân, ý (tâm)

đẳng lục chủng tham lam

đích cảm quan tri giác

(六賊即是六根,

因為六根生六塵,

一識便有

四大、五蘊,

有此五蘊色身,

便是著相,

(lục tặc tức thị lục căn,

nhân vị lục căn sanh lục trần,

nhất thức tiện hựu

tứ đại ngũ uẩn,

hựu thử ngũ uẩn sắc thân,

tiện thị trứ tướng, 、

隨聲逐色,

憎、愛、憂、恐,

從此生起,

以致流浪

生死而無停息)。

tuỳ thanh trục sắc,

tăng, ái, ưu, khủng,

tòng thử sanh khởi,

dĩ trí lưu lãng

sanh tử nhi vô đình tức).

所以想要斷除六賊必須做到:

耳朵不聽悅耳之聲,

Sở dĩ tưởng yếu đoạn trừ lục tặc tất tu tố đáo:

nhĩ đoá bất thính duyệt nhĩ chi thanh,

眼睛不看好看的事物,

身體不受汙濁感染,

心裡不起貪婪意念,

nhãn tình bất khan hảo khan đích sự vật,

thân thể bất thụ ô trọc cảm nhiễm,

tâm lý bất khởi tham lam ý niệm,

鼻子不輕易地嗅聞,

口不貪吃美味。

如此能斷除六賊六根,五種蘊藏的積習

tỵ tử bất khinh dịch địa xú văn,

khẩu bất tham ngật mỹ vị.

Như thử năng đoạn trừ lục tặc lục căn, ngũ chủng uẩn tạng đích tích tập

(五蘊即是色、受、想、行、識)

自然就清楚明瞭。

(ngũ uẩn tức thị sắc 、thụ 、tưởng 、 hành 、 thức)

tự nhiên tựu thanh sở minh liệu.

受想行識,

如在鏡前現出原形,

五蘊既然得以清明,

再加上做到

煉精還氣、

Thụ tưởng hành thức,

như tại kính tiền hiện xuất nguyên hình,

ngũ uẩn ký nhiên đắc dĩ thanh minh,

tái gia thượng tố đáo

luyện tinh hoàn khí 、

煉氣還神、

煉神還虛

的境界,精、

氣、神能活

潑地運行

全身上下,

luyện khí hoàn thần 、

luyện thần hoàn hư

đích cảnh giới, tinh 、

khí 、thần năng hoạt

bát địa vận hành

toàn thân thượng hạ,

流通自如,

解脫又有

什麼困難的呢?」

lưu thông tự như,

Giải thoát hựu hựu

thập ma khốn nan đích nê?」

慈航尊者。

聞聽母言。

心中朗悟。

稽首金容

而作頌曰。

Từ Hàng Tôn Giả.

Văn thính Mẫu ngôn.

Tâm trung lãng ngộ.

Khể thủ kim dung

nhi tác tụng viết.

自從無極生太極。

或為人兮或為物。

輪迴生死幾千遭。

墜落由來難解脫。

不識固本而修身。

Tự tòng Vô Cực sanh Thái Cực.

Hoặc vị nhân hề hoặc vị vật.

Luân hồi sanh tử kỷ thiên tao.

Truỵ lạc do lai nan Giải thoát.

Bất thức cố bổn nhi tu thân.

又如樹枯無枝葉。

瑤池金母發慈悲。

親駕白雲賦貝葉。

Hựu như thụ khô vô chi diệp.

Dao Trì Kim Mẫu phát Từ Bi.

Thân giá bạch vân phú bối diệp.

先言道果合三家。

後說智慧須定力。

六賊掃除五蘊空。

返本還原為上著。

Tiên ngôn Đạo quả hợp Tam gia.

Hậu thuyết trí huệ tu định lực.

Lục tặc tảo trừ Ngũ uẩn không.

Phản bổn hoàn nguyên vị thượng trứ.

慈航尊者聽了

金母娘娘所說

的定慧解脫道理,

心中頓時

明朗了悟,

Từ Hàng Tôn Giả thính liễu

Kim Mẫu Nương Nương sở thuyết

đích định huệ Giải thoát đạo lý,

tâm trung đốn thời

minh lãng liễu ngộ,

就在母娘面

前作詞歌頌:

「自從無極生

太極至今,

原靈出世,

tựu tại Mẫu Nương diện

tiền tác từ ca tụng:

「Tự Tòng Vô Cực sanh

Thái Cực chí kim,

nguyên linh xuất thế,

或生成為人類,

或生成為萬物走獸,

已經在生死六道中

輪迴幾千次了,

hoặc sanh thành vị nhân loại,

hoặc sanh thành vị vạn vật tẩu thú,

dĩ kinh tại sanh tử lục đạo trung

luân hồi kỷ thiên thứ liễu,

還是無法明瞭原來

的本質面目為何,

也不明瞭不生不滅之道

在於返還本質面貌,

hoàn thị vô pháp minh liệu nguyên lai

đích bổn chất diện mục vị hà,

dã bất minh liệu bất sanh bất diệt chi đạo

tại ư phản hoàn bổn chất diện mạo,

以了脫生死,

更不知道要固本而修身,

就好像樹木枯萎

已經沒有了枝葉。

dĩ liễu thoát sanh tử,

cánh bất tri đạo yếu cố bổn nhi tu thân,

tựu hảo tượng thụ mộc khô nuy

dĩ kinh một hựu liễu chi diệp.

如今瑤池金母大發慈悲心,

親自駕御白雲,

在雲端用貝葉書寫

經文,宣化眾生。

Như kim Dao Trì Kim Mẫu

đại phát Từ Bi tâm,

thân tự giá ngự bạch vân,

tại vân đoan dụng bối diệp thư tả

kinh văn, tuyên hoá chúng sanh.

先說修道

成就要融合

精氣神三家,

Tiên thuyết tu đạo

thành tựu yếu dung hợp

tinh khí thần Tam gia,

後說解脫的智慧要有定力,

務必六賊掃除,

五蘊除淨,

返回本質,

hậu thuyết Giải thoát đích trí huệ yếu hựu định lực,

vụ tất lục tặc tảo trừ,

ngũ uẩn trừ tịnh,

phản hồi bổn chất,

還其原貌,

才是上上之策啊!」

hoàn kỳ nguyên mạo,

tài thị thượng thượng chi sách a!」

瑤池侍駕彩女仙姑頌曰。

慈航道人大慈悲。

至三再四求解脫。

荷蒙金母說分明。

指破天機真妙訣。

Dao Trì Thị Giá Thể nữ Tiên Cô tụng viết.

Từ Hàng Đạo Nhân đại Từ Bi.

Chí tam tái tứ cầu Giải thoát.

Hà mông Kim Mẫu thuyết phân minh.

Chỉ phá thiên cơ Chân diệu quyết.

在瑤池陪侍在 母娘駕前、

身邊的彩女仙姑歌頌說:

Tại Dao Trì bồi thị tại Mẫu Nương giá tiền,

thân biên đích Thể nữ Tiên Cô ca tụng thuyết:

「慈航道人大慈悲,

再三再四地懇求

母娘為紅塵眾生,

宣說解脫的方法。

「Từ Hàng Đạo Nhân đại Từ Bi,

tái tam tái tứ địa khẩn cầu

Mẫu Nương vị hồng trần chúng sanh,

tuyên thuyết Giải thoát đích phương pháp.

承蒙感謝

金母娘娘

宣說分明,

直接說破

先天玄機

及解脫的祕訣。」

Thừa mông cảm tạ

Kim Mẫu Nương Nương

tuyên thuyết phân minh,

trực tiếp thuyết phá

Tiên Thiên huyền cơ

cập Giải thoát đích bí quyết.」

大成至聖興儒治世天尊頌曰。

人以孝悌為根本。

道以精神為妙藥。

本立而后道自生。

成仙成佛憑人作。

Đại Thành Chí Thánh hưng Nhu Trì Thế Thiên Tôn tụng viết.

Nhân dĩ hiếu đễ vị căn bổn.

Đạo dĩ tinh thần vị diệu dược.

Bổn lập nhi hậu Đạo tự sanh.

Thành Tiên thành Phật bằng nhân tác.

儒教教主大成至聖興儒治世天尊

(即孔子,名丘、字仲尼,春秋時代魯國人士,創建中國儒家中心思想)

Nhu Giáo giáo chủ Đại Thành Chí Thánh Hưng Nhu Trì Thế Thiên Tôn

(tức Khổng Tử, Danh Khâu, tự Trọng Nê, Xuân Thu thời đại Lỗ Quốc nhân sĩ, sáng kiến Trung Quốc Nhu Gia trung tâm tư tưởng)

作詩歌頌:

tác thi ca tụng:

「為人的根本是孝悌,

道的根本是精神,

孝悌的根本做到了,

道自然產生,

要成仙或成佛,

就可以由自己選擇了。」

「Vị nhân đích căn bổn thị hiếu đễ,

Đạo đích căn bổn thị tinh thần,

Hiếu đễ đích căn bổn tố đáo liễu,

Đạo tự nhiên sản sanh,

Yếu thành Tiên hoặc thành Phật,

Tựu khắc dĩ do tự kỷ tuyển trạch liễu.」

太上老君掌教天尊頌曰。

恰如久病遇良醫。

又如青天現白鶴。

拳拳服膺朝五炁。

三花聚頂能脫殼。

Thái Thượng Lão Quân Chưởng Giáo Thiên Tôn tụng viết.

Kháp như cửu bệnh ngộ lương y.

Hựu như thanh thiên hiện bạch hạc.

Quyền quyền phục ưng triều Ngũ Khí.

Tam Hoa tụ đỉnh năng thoát xác.

道教教主太上老君作詩稱頌:

「恰如一個生病很久困苦難過的人,遇到了可以治療他的好醫生;

Đạo giáo giáo chủ Thái Thượng Lão Quân tác thi xứng tụng:

「Kháp như nhất cá sanh bệnh

ngận cửu khốn khổ

nan quá đích nhân,

ngộ đáo liễu khả

dĩ trị liệu tha

đích hảo y sanh;

又好比在萬里晴空時,

可以清楚地看到天

空中飛過的白鶴。

hựu hảo bỉ tại vạn lý tình không thời,

khả dĩ Thanh sở địa khán đáo thiên

không trung phi quá đích Bạch hạc.

我恭謹

誠敬地打從心裡佩服,

願天下蒼生

都能明瞭

修行的重點,

在於三花聚頂、

五氣朝元,而

得以解脫生死。」

Ngã cung cẩn

thành kính địa đả tòng tâm lý bội phục,

nguyện thiên hạ thương sanh

đô năng minh liệu

tu hành đích trọng điểm,

tại ư Tam Hoa tụ đỉnh,

Ngũ khí triều nguyên, nhi

đắc dĩ Giải thoát sanh tử.」

釋迦牟尼古佛天尊頌曰。

老母真言不忍祕。

句句都是波羅蜜。

解脫定慧大功夫。

留與眾生作舟楫。

Thích Ca Mâu Ni Cổ Phật Thiên Tôn tụng viết.

Lão Mẫu chân ngôn bất nhẫn bí.

Cú cú đô thị Ba La Mật.

Giải thoát định huệ đại công phu.

Lưu dữ chúng sanh tác chu tiếp.

佛教教主

釋迦牟尼

古佛天尊

作詩頌揚:

「金母娘娘

不忍紅塵

兒女受苦受難,

Phật Giáo Giáo Chủ

Thích Ca Mâu Ni

Cổ Phật Thiên Tôn

tác thi tụng dương:

「Kim Mẫu Nương Nương

bất nhẫn hồng trần

nhi nữ thụ khổ thụ nạn,

將返本還

原與修身

解脫的玄機

說明清楚,

每一句都

是智慧哲理,

tương phản bổn hoàn

nguyên dữ tu thân

Giải thoát đích huyền cơ

thuyết minh thanh sở,

mỗi nhất cú đô

thị trí huệ triết lý,

留給紅塵兒女

了悟,以本經

言做為登上

彼岸的舟船。」

lưu cấp hồng trần nhi nữ

liễu ngộ, dĩ bổn kinh

ngôn tố vị đăng thượng

bỉ ngạn đích chu thuyền.」

眾聖賡頌已畢。

老母說經方完。

彩女侍衛。鑾駕騰空。

時三教聖賢。

Chúng Thánh canh tụng dĩ tất.

Lão Mẫu thuyết kinh phương hoàn.

Thể nữ thị vệ. Loan giá đằng không.

Thời Tam Giáo Thánh Hiền.

十方諸佛。

頂禮恭敬。

信受奉行。

流傳此經渡世。

收圓定慧。

Thập phương chư Phật.

Đỉnh lễ cung kính.

Tín thụ phụng hành.

Lưu truyền thử kinh độ thế.

Thu viên định huệ.

聖神仙佛

陸續作詩

稱頌完畢,

金母娘娘說經終於結束。

Thánh Thần Tiên Phật

lục tục tác thi

xứng tụng hoàn tất,

Kim Mẫu Nương Nương thuyết kinh chung ư kết thúc.

瑤池的彩女仙姑們,

服侍金母娘娘的九鳳

金鑾騰空飛升,

Dao Trì đích Thể nữ Tiên Cô môn,

phục thị Kim Mẫu Nương Nương đích Cửu Phượng

kim loan đằng không phi thăng,

這時三教聖賢

及十方諸佛

都頂著大禮,

誠敬地接受

真經經意,

giá thời Tam Giáo Thánh Hiền

cập thập phương chư Phật

đô đỉnh trước đại lễ,

thành kính địa tiếp thụ

Chân kinh kinh ý,

並恭奉施行,

還將真經

流傳給世間

紅塵兒女,

以濟世渡人,

Tịnh cung phụng thi hành,

Hoàn tương Chân kinh

lưu truyền cấp thế gian

hồng trần nhi nữ,

dĩ tế thế độ nhân,

收圓定慧。

紅塵兒女。

早夜誦念。

Thu viên định huệ.

Hồng trần nhi nữ.

Tảo dạ tụng niệm.

即口應心。

心心上朝。

老母自派護衛

神祗擁護。

身無魔考。

家有平安。

Tức khẩu ứng tâm.

Tâm tâm thượng triều.

Lão Mẫu tự phái hộ vệ

thần chi ủng hộ.

Thân vô ma khảo.

Gia hựu bình an.

國有清泰。

日念此經。

保護安寧。

夜念此經。

夢裡無驚。

行念此經。

土地衛靈。

Quốc hựu thanh thái.

Nhật niệm thử kinh.

Bảo hộ an ninh.

Dạ niệm thử kinh.

Mộng lý vô kinh.

Hành niệm thử kinh.

Thổ địa vệ linh.

舟車念此經。

旅途保長亨。

念念皆清吉。

口口盡超昇。

Chu xa niệm thử kinh.

Lữ đồ bảo trường hanh.

Niệm niệm giai thanh cát.

Khẩu khẩu tận siêu thăng.

瑤池金母普度收圓定慧解脫真經終

Dao Trì Kim Mẫu Phổ độ thu viên định huệ Giải thoát Chân kinh chung

天上老母下凡來。

指示龍華將要開。

諸佛皆累奔波苦。

只為愛子上蓮台。

Thiên Thượng Lão Mẫu hạ phàm lai.

Chỉ kỳ Long Hoa tương yếu khai.

Chư Phật giai luỵ bôn ba khổ.

Chỉ vị ái tử thượng liên đài.

修圓值此好時機。

恩赦有旨開便宜。

慈舟到前不登揖。

看汝流戀到何時。

Tu viên trị thử hảo thời cơ.

Ân xá hựu chỉ khai tiện nghi.

Từ chu đáo tiền bất đăng ấp.

Khan nhữ lưu luyến đáo hà thời.

契子不必再遲疑。

得到瑤京便得知。

一旦慈航離岸去。

千載難逢悔莫追。

Khiết tử bất tất tái trì nghi.

Đắc đáo Dao Kinh tiện đắc tri.

Nhất đán Từ Hàng ly ngạn khứ.

Thiên tải nạn phùng hối mạc truy.

爾今來堂是何因。

碌碌忙忙走不停。

份外祈求未得應。

只有善緣方稱心。

Nhĩ kim lai đường thị hà nhân.

Lộc lộc mang mang tẩu bất đình.

Phần ngoại kỳ cầu vị đắc ứng.

Chỉ hựu thiện duyên phương xứng tâm.

今來要說有緣人。

求脫須當把堅誠。

不惜私財常救急。

融和鄰里人人欽。

Kim lai yếu thuyết hựu duyên nhân.

Cầu thoát tu đương bả kiên thành.

Bất tích tư tài thường cứu cấp.

Dung hoà luân lý nhân nhân khâm.

上蒼有眼作證明。

到處佈滿週遊神。

詳察五蘊去六賊。

心存信義侍孝親。

Thượng thương hựu nhãn tác chứng minh.

Đáo xứ bố mãn chu du thần.

Tường sát ngũ uẩn khứ lục tặc.

Tâm tồn tín nghĩa thị hiếu thân.

母娘慈悲賜福音。

客子個個要勤誠。

訓煉成績分遲早。

爾時就能得應心。

Mẫu Nương Từ Bi tứ phước âm.

Khách tử cá cá yếu cần thành.

Huấn luyện thành tích phận trì tảo.

Nhĩ thời tựu năng đắc ứng tâm.

來堂豈非向神仙。

入到母門不等閑。

功果圓滿揮法寶。

齊心通神挽回天。

Lai đường khởi phi hướng Thần Tiên.

Nhập đáo Mẫu môn bất đẳng nhàn.

Công quả viên mãn huy pháp bảo.

Tề tâm thông thần vãn hồi thiên.

燃燈古佛說緣因。

修煉不計年月深。

玉露撒下殘零客。

心存學道即孝親。

Nhiên Đăng cổ Phật thuyết duyên nhân.

Tu luyện bất kế niên nguyệt thâm.

Ngọc Lộ tán hạ tàn linh khách.

Tâm tồn học đạo tức hiếu thân.

夕陽西墜推人歸。

玉兔抬頭照水流。

荏苒如梭人快老。

未如心愿白了頭。

Tịch dương Tây truỵ thôi nhân quy.

Ngọc thố đài đầu chiếu thuỷ lưu.

Nhiệm nhiễm như sơ nhân khoái lão.

Vị như tâm nguyện bạch liễu đầu.

心如旭日望東昇。

未達初衷又西沉。

細思計較有萬貫。

到頭隨身幾多斤。

Tâm như hức nhật vọng Đông thăng.

Vị đạt sơ trung hựu Tây trầm.

Tế tư kế giác hựu vạn quán.

Đáo đầu tuỳ thân kỷ đa cân.

寺堂方便門常開。

解脫凡担緊進來。

多結善緣多結果。

慈心施捨不為呆。

Tự đường phương tiện môn thường khai.

Giải thoát phàm đảm khẩn tiến lai.

Đa kết thiện duyên đa kết quả.

Từ tâm thí xả bất vị ngai.

今來試看眾心中。

到底仰母有幾分。

信疑參半諒不少。

如何可得世人宗。

Kim lai thí khan chúng tâm trung.

Đáo đắc ngưỡng Mẫu hựu kỷ phận.

Tín nghi tham bán lượng bất thiểu.

Như hà khả đắc thế nhân tôn.

再來試問眾如何。

得識母意有幾多。

知欲渡無登極樂。

到處神仙在奔波。

Tái lai thí vấn chúng như hà.

Đắc thức Mẫu ý hựu kỷ đa.

Dục độ vô tri đăng Cực Lạc.

Đáo xứ Thần Tiên tại bôn ba.

慈母思子何時休。

酒色貪戀不覺羞。

自別不計回轉日。

本來面目一齊丟。

Từ Mẫu tư tử hà thời hưu.

Tửu sắc tham luyến bất giác tu.

Tự biệt bất kế hồi chuyển nhật.

Bổn lai diện mục nhất tề đâu.

求財不厭又再求。

常把玉淚暗推流。

失卻理智為得意。

沉迷污域不回頭。

Cầu tài bất yếm hựu tái cầu.

Thường bả ngọc lệ ám thôi lưu.

Thất khước lý trí vi đắc ý.

Trầm mê ô vực bất hồi đầu.

回頭便得遇光明。

捨卻紅塵不了姻。

看破凡間皆孽債。

及早覺路拜悟真。

Hồi đầu tiện đắc ngộ quang minh.

Xả khước hồng trần bất liễu nhân.

Khan phá phàm gian giai nghiệt trái.

Cập tảo giác lộ bái ngộ Chân.

悟真有意總無難。

必須心內有耐堅。

到處神仙候接引。

奈何世人不向前。

Ngộ Chân hựu ý tổng vô nạn.

Tất tu tâm nội hựu nại kiên.

Đáo xứ Thần Tiên hầu tiếp dẫn.

Nại Hà thế nhân bất hướng tiền.

向前求道得望家。

客子相似雨摧花。

墜落結果由堅定。

修圓不容亂交加。

Hướng tiền cầu đạo đắc vọng gia.

Khách tử tương tự vũ thôi hoa.

Truỵ lạo kết quả do kiên định.

Tu viên bất dung loạn giao gia.

不記來宅在何方。

久涉寰塵已背忘。

吐出真言不肯信。

老母時刻泣雲端。

Bất ký lai trạch tại hà phương.

Cửu thiệp hoàn trần dĩ bối vong.

Thổ xuất chân ngôn bất khẳng tín.

Lão Mẫu thời khắc khấp vân đoan.

母在雲霄候兒歸。

叮囑眾仙致力推。

到處神佛在設法。

壇堂寺廟顯靈威。

Mẫu tại Vân Tiêu hầu nhi quy.

Đinh chúc chúng Tiên chí lực thôi.

Đáo xứ Thần Phật tại thiết pháp.

Đàn đường tự Miếu hiển linh uy.

聖賢菩薩總臨凡。

為著渡世苦千般。

備至真言把筆降。

指示明路趕早行。

Thánh Hiền Bồ Tát tổng lâm phàm.

Vi trứ độ thế khổ thiên Bàn.

Bị chí chân ngôn Bả bút giáng.

Chỉ kỳ minh lộ cảm tảo hành.

欣從明路能動天。

解除災厄消冤愆。

是非莫說宜守己。

一團和氣保延年.

Hân tòng minh lộ năng động thiên.

Giải trừ tai ách tiêu oan khiên.

Thị phi mạc thuyết nghi thủ kỷ.

Nhất đoàn hoà khí bảo diên niên.

煉身健體堪為先。

高去高來誰不羨。

鍛就金剛不壞體。

騰空渡世上陽山。

Luyện thân kiện thể kham vi tiên.

Cao khứ cao lai thuỳ bất tiện.

Đoạn tựu Kim Cương bất hoại thể.

Đằng không độ thế thượng Dương Sơn.

母創陽山費心謀。

移植仙菓設機構。

牧畜而備耕耘載。

仙草花欉架樑橋。

Mẫu sáng Dương Sơn phí tâm mưu.

Di thực Tiên quả thiết cơ cấu.

Mục súc nhi bị canh vân tải.

Tiên thảo hoa tùng giá lương kiều.

五種傳來各項全。

仙鶴飛禽滿稠養。

件件皆備無點缺。

有緣便可享無疆。

Ngũ chủng truyền lai các hạng toàn.

Tiên hạc phi cầm mãn trù dưỡng.

Kiện kiện giai bị vô điểm khuyết.

Hựu duyên tiện khả hưởng vô cương.

七佛滅罪真言:

離婆離婆帝。求訶求訶帝。陀羅尼帝。尼訶囉帝。毗黎你帝。摩訶伽帝。真陵乾帝娑婆訶(三遍)

Thất Phật diệt tội Chân ngôn:

Ly bà ly bà đế. Cầu ha cầu ha đế. Đà la ni đế. Ni ha la đế. Tỳ lê nễ đế. Ma ha già đế. Chân lăng kiền đế sa bà ha. (tam biến)

皈依西方阿彌陀佛。

Quy y Tây Phương A Di Đà Phật.

南無寶相佛。頂禮福大悲觀。

南無燃燈古佛。妙莊嚴一切佛菩提。

Nam mô Bảo Tướng Phật. Đỉnh Lễ Phước đại Bi quan.

Nam mô Nhiên Đăng Cổ Phật. Diệu Trang Nghiêm nhất thiết Phật Bồ Đề.

東方阿閦佛。南方寶生佛。西方世界阿彌陀佛。北方成就佛。

Đông Phương A-Súc Phật.

Nam Phương Bảo Sanh Phật.

Tây Phương Thế giới A Di Đà Phật.

Bắc Phương Thành Tựu Phật.

中央世界尊。毘盧遮那佛。丹滿報身盧舍那佛。釋迦牟尼佛。

Trung Ương thế giới Tôn. Tỳ-Lư-Già-Ná Phật.

Đan mãn báo thân Lư-xá-ná Phật.

Thích Ca Mâu Ni Phật.

當來下生。彌勒尊佛。

Đương Lai Hạ Sanh. Di Lặc Tôn Phật.

十方三世一切諸佛。諸尊菩薩摩訶薩。摩訶般若波羅密。

Thập Phương Tam Thế nhất thiết chư Phật. Chư tôn Bồ tát ma ha tát. Ma ha bàn nhược ba la mật.

希望大家都能修持圓滿而渡回彼岸。

Hy vọng đại gia đô năng tu trì viên mãn nhi độ hồi bỉ ngạn.

千手千眼無礙大悲心陀羅尼

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni:

南無喝囉怛那哆囉夜耶,

Nam mô hát la đát ná đa la dạ gia,

南無阿唎耶,婆盧羯帝爍缽囉耶,菩提薩埵婆耶,摩訶薩埵婆耶,

nam mô a rị gia, bà lô yết đế thước bát la gia, bồ đề tát đoá bà gia, ma ha tát đoá bà gia,

摩訶迦盧尼迦耶,唵,薩皤囉罰曳,數怛那怛寫,南無悉吉㗚埵伊蒙阿唎耶,

ma ha ca lô ni ca gia, úm, tát bà la phạt duệ, số đát ná đát tả, nam vô tất cát kiết đoá y mông a rị gia,

婆盧吉帝室佛囉愣馱婆,南無那囉謹墀,醯利摩訶皤哆沙咩,

bà lô cát đế thất Phật la lăng đà bà, nam mô ná la cẩn trì, hy lợi ma ha bà đa sa miết,

薩婆阿他豆輸朋,阿逝孕,薩婆薩哆那摩婆薩哆那摩婆伽,摩罰特豆,

tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa ná ma bà tát đa ná ma bà già, ma phạt đặc đậu, 

怛姪他,唵阿婆盧醯,盧迦帝,迦羅帝,夷醯唎,摩訶菩提薩埵,

đát điệt tha, úm a bà lô hy, lô ca đế, ca la đế, di hy rị, ma ha bồ đề tát đoá,

薩婆薩婆,摩囉摩囉,摩醯摩醯.唎馱孕,俱盧俱盧羯蒙,度盧度盧

tát bà tát bà, ma la ma la, ma hy ma hy .Rị đà dựng, câu lô câu lô yết mông, độ lô độ lô

罰闍耶帝,摩訶罰闍耶帝,陀羅陀羅,地唎尼,室佛囉耶,遮囉遮囉,

phạt xồ gia đế, ma ha phạt đồ gia đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật la gia, già la già la, 

摩摩罰摩囉,穆帝隸,伊醯伊醯,室那室那,阿囉sam 佛囉舍利,

ma ma phạt ma la, mục đế lệ, y hy y hy, thất ná thất ná, a la sam Phật la xá lợi,

罰沙罰參,佛囉舍耶,呼嚧呼嚧摩囉,呼嚧呼嚧醯唎,娑囉娑囉,悉唎悉唎,

phạt sa phạt sâm, Phật la xá gia, hô rô hô rô ma la, hô rô hô rô hy rị, sa la sa la, tất rị tất rị,

蘇盧蘇盧,菩提夜菩提夜,菩馱夜菩馱夜,彌帝唎夜,那囉謹墀,

tô lô tô lô, bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ, di đế rị dạ, ná la cẩn trì,

地唎瑟尼那,波夜摩那,娑婆訶,悉陀夜,娑婆訶,摩訶悉陀夜,

địa rị sắt ni ná, ba dạ ma ná, sa bà ha, tất đà dạ, sa bà ha, ma ha tất đà dạ,

娑婆訶,悉陀喻藝,室皤囉耶,娑婆訶那囉謹墀,娑婆訶,摩羅那羅,

sa bà ha, tất đà dụ nghệ, thất bà la gia, sa bà ha ná la cẩn trì, sa bà ha, ma la ná la,

娑婆訶,悉囉僧阿穆佉耶,娑婆訶,娑婆摩訶阿悉陀夜,娑婆訶,

sa bà ha, tất la tăng a mục khê gia, sa bà ha, sa bà ma ha a tất đà dạ, sa bà ha, 

者吉囉阿悉陀夜,娑婆訶,波陀摩羯悉哆夜,娑婆訶,那囉謹墀.

giả cát la a tất đà dạ, sa bà ha, ba đà ma yết tất đa dạ, sa bà ha, ná la cẩn trì .

皤伽囉耶,娑婆訶,摩婆利勝羯囉夜,娑婆訶,南無喝囉怛那哆囉夜耶,

bà già la gia, sa bà ha, ma bà lợi thắng yết la dạ, sa bà ha, nam mô hát la đát ná đa la dạ gia,

南無阿唎耶,婆盧吉帝,爍皤囉夜,娑婆訶,唵悉殿都,漫哆囉,

nam mô a rị gia, bà lô cát đế, thước bà la dạ, sa bà ha, úm tất điện đô, mạn đa la, 

跋馱耶,娑婆訶。

bạt đà gia, sa bà ha.

般若波羅蜜多心經

觀自在菩薩。

Bàn nhược ba la mật đa tâm kinh

Quán Tự Tại Bồ Tát.

行深般若波羅蜜多時。照見五蘊皆空。度一切苦厄。舍利子。色不異空。

Hành thâm bàn nhược ba la mật đa thời. Chiếu kiến ngũ uẩn giai không. Độ nhất thiết khổ ách. Xá lợi tử . Sắc bất dị không. 

空不異色。色即是空。空即是色。受想行識。亦復如是。舍利子。

Không bất dị sắc. Sắc tức thị không. Không tức thị sắc. Thụ tưởng hành thức. Diệc phục như thị. Xá lợi tử.

是諸法空相。不生不滅。不垢不淨。不增不減。是故空中無色。

Thị chư pháp không tương. Bất sanh bất diệt. Bất cấu bất tịnh. Bất tăng bất giảm. Thị cố không trung vô sắc.

無受想行識。無眼耳鼻舌身意。無色聲香味觸法。無眼界。乃至無意識界。

Vô thụ tưởng hành thức. Vô nhãn nhĩ tỵ thiệt thân ý. Vô sắc thanh hương vị xúc pháp. Vô nhãn giới. Nãi chí vô ý thức giới. 

無無明。亦無無明盡。乃至無老死。亦無老死盡。無苦集滅道。

Vô vô minh. Diệc vô vô minh tận. Nãi chí vô lão tử. Diệc vô lão tử tận. Vô khổ tập diệt đạo.

無智亦無得。以無所得故。菩提薩埵。依般若波羅蜜多故。心無罣礙。

Vô trí diệc vô đắc. Dĩ vô sở đắc cố. Bồ đề tát đoá. Y bàn nhã ba la mật đa cố. Tâm vô quái ngại.

無罣礙故。無有恐怖。遠離顛倒夢想。究竟涅槃。三世諸佛。

Vô quái ngại cố. Vô hựu khủng bố. Viễn ly điên đảo mộng tưởng. Cứu cánh niết bàn. Tam thế chư Phật.

依般若波羅蜜多故。得阿耨多羅三藐三菩提。故知般若波羅蜜多。是大神咒。

Y bàn nhược ba la mật đa cố. Đắc a nậu đa la tam miểu tam bồ đề. Cố tri bàn nhược ba la mật đa. Thị đại thần chú. 

是大明咒。是無上咒。是無等等咒。能除一切苦。真實不虛。

Thị đại minh chú. Thị vô thượng chú. Thị vô đẳng đẳng chú. Năng trừ nhất thiết khổ. Chân thật bất hư.

故說般若波羅蜜多咒。即說咒曰。

揭諦揭諦 波羅揭諦 波羅僧揭諦菩提薩婆訶.

Cố thuyết bàn nhược ba la mật đa chú. Tức thuyết chú viết.

Yết đế yết đế ba la yết đế ba la tăng yết đế bồ đề tát bà ha. 

其一

kỳ nhất

天上老母下凡來。

指示龍華將要開。

諸佛皆累奔波苦。

只為愛子上蓮台。

Thiên Thượng Lão Mẫu hạ phàm lai.

Chỉ kỳ Long Hoa tương yếu khai.

Chư Phật giai luỵ bôn ba khổ.

Chỉ vị ái tử thượng Liên Đài.

其二

kỳ nhị

修圓值此好時機。

恩赦有旨開便宜。

慈舟到前不登揖。

看汝流戀到何時。

Tu viên trị thử hảo thời cơ.

Ân xá hựu chỉ khai tiện nghi.

Từ chu đáo tiền bất đăng ấp.

Khan nhữ lưu luyến đáo hà thời.

其三

kỳ tam

契子不必再遲疑。

得到瑤京便得知。

一旦慈航離岸去。

千載難逢悔莫追。

Khiết tử bất tất tái trì nghi.

Đắc đáo Dao kinh tiện đắc tri.

Nhất đán Từ Hàng ly ngạn khứ.

Thiên tái nan phùng hối mạc truy.

其四

kỳ tứ

爾今來堂是何因。

碌碌忙忙走不停。

份外祈求未得應。

只有善緣方稱心。

Nhĩ Kim lai đường thị hà nhân.

Lộc lộc mang mang tẩu bất đình.

Phần ngoại kỳ cầu vị đắc ưng.

Chỉ hựu thiện duyên phương xứng tâm.

其五

kỳ ngũ

今來要說有緣人。

求脫須當把堅誠。

不惜私財常急救。

融和憐里人人欽。

Kim lai yếu thuyết hựu duyên nhân.

Cầu thoát tu đương bả kiên thành.

Bất tích tư tài thường cấp cứu.

Dung hoà luân lý nhân nhân khâm.

其六

kỳ lục

上蒼有眼作證明。

到處佈滿週遊神。

詳察五蘊去六賊。

心存信義待孝親。

Thượng thương hựu nhãn tác chứng minh.

Đáo xứ bố mãn chu du thần.

Tường sát ngũ uẩn khứ lục tặc.

Tâm tồn tín nghĩa đãi hiếu thân.

其七

kỳ thất

母娘慈悲賜福音。

客子個個要勤誠。

訓煉成績分早遲。

爾時就能得應心。

Mẫu Nương từ bi tứ phước âm.

Khách tử cá cá yếu cần thành.

Huấn luyện thành tích phận tảo trì.

Nhĩ thời tựu năng đắc ứng tâm.

其八

kỳ bát

來堂豈非向神仙。

入到母門不等閑。

功果圓滿揮法寶。

齊心通神挽回天。

Lai đường khởi phi hướng Thần Tiên.

Nhập đáo Mẫu môn bất đẳng nhàn.

Công quả viên mãn huy pháp bảo.

Tề tâm thông Thần vãn hồi Thiên.

佛祖詩

Phật Tổ thi:

燃燈古佛說緣因。

修煉不計年月深。

玉露撒下殘零客。

心存學道即孝親。

Nhiên Đăng cổ Phật thuyết duyên nhân.

Tu luyện bất kế niên nguyệt thâm.

Ngọc lộ tán hạ tàn linh khách.

Tâm tồn học Đạo tức hiếu thân.

其二

kỳ nhị

夕陽西墜推人歸。

玉兔抬頭照水流。

荏苒如梳人快老。

未如心愿白了頭。

Tịch dương Tây truỵ thôi nhân quy.

Ngọc thố đài đầu chiếu thuỷ lưu.

Nhiệm nhiễm như sơ nhân khoái Lão.

Vị như tâm nguyện bạch liễu đầu.

其三

kỳ tam

心如旭日望東昇。

未達初衷又西沉。

細思計較有萬貫。

到頭隨身幾多斤。

Tâm như hức nhật vọng Đông thăng.

Vị đạt sơ trung hựu Tây trầm.

Tế tư kế giác hựu vạn quán.

Đáo đầu tuỳ thân cơ đa cân.

其四

kỳ tứ

寺堂方便門常開。

解脫凡擔緊進來。

多結善緣多結果。

慈心施捨不為呆。

Tự đường phương tiện môn thường khai.

Giải thoát phàm đảm khẩn tiến lai.

Đa kết thiện duyên đa kết quả.

Từ tâm thí xả bất vị ngai.

其一

kỳ nhất

今來試看眾心中。

到底仰母有幾分。

信疑參半諒不少。

如何可得世人宗。

Kim lai thí khan chúng tâm trung.

Đáo đắc ngưỡng Mẫu hựu cơ phần.

Tín nghi tham bán lượng bất thiểu.

Như hà khả đắc thế nhân tông.

其二

kỳ nhị

再來試問眾如何。

得識母意有幾分。

欲渡無知登極樂。

到處神仙在奔波。

Tái lai thí vấn chúng như hà.

Đắc thức Mẫu ý hựu cơ phân.

Dục độ vô tri đăng Cực Lạc.

Đáo xứ Thần Tiên tại bôn ba.

其三

kỳ tam

慈母思子何時休。

酒色貪戀不覺羞。

自別不計回轉日。

本來面目一齊丟。

Từ Mẫu tư tử hà thời hưu.

Tửu sắc tham luyến bất giác tu.

Tự biệt bất kế hồi chuyển nhật.

Bổn lai diện mục nhất tề đâu.

其四

kỳ tứ

求財不厭又再求。

常把玉淚暗推流。

失卻理智為得意。

沉迷污域不回頭。

Cầu tài bất yếm hựu tái cầu.

Thường bả ngọc lệ ám thôi lưu.

Thất khước lý trí vị đắc ý.

Trầm mê ô vực bất hồi đầu.

其五

kỳ ngũ

回頭便得遇光明。

捨著紅塵不了姻。

看破凡間皆孽債。

及早覺路拜悟真。

Hồi đầu tiện đắc ngộ quang minh.

Xả trước hồng trần bất liễu nhân.

Khan phá phàm gian giai nghiệt trái.

Cập tảo giác lộ bái ngộ Chân.

其六

kỳ lục

悟真有意總無難。

必須心內有耐堅。

到處神仙候接引。

奈何世人不向前。

Ngộ Chân hựu ý tổng vô nạn.

Tất tu tâm nội hựu nại kiên.

Đáo xứ Thần Tiên hầu tiếp dẫn.

Nại Hà thế nhân bất hướng tiền.

其七

kỳ thất

向前求道得望家。

客子相似雨摧花。

墜落結果由堅定。

修圓不容亂交加。

Hướng tiền cầu Đạo đắc vọng gia.

Khách tử tướng tự vũ thôi hoa.

Truỵ lạo kết quả do kiên định.

Tu viên bất dung loạn giao gia.

其八

kỳ bát

不記來宅在何方。

久涉寰塵已背忘。

吐出真言不肯信。

老母時刻泣雲端。

Bất ký lai trạch tại hà phương.

Cửu thiệp hoàn trần dĩ bối vong.

Thổ xuất Chân ngôn bất khẳng tín.

Lão Mẫu thời khắc khấp vân đoan.

其九

kỳ cửu

母在雲霄侯兒歸。

叮囑眾仙致力推。

到處神佛在設法。

壇堂寺廟顯威靈。

Mẫu tại Vân Tiêu hầu nhi quy.

Đinh chúc chúng Tiên trí lực suy.

Đáo xứ Thần Phật tại thiết pháp.

Đàn Đường tự miếu hiển uy linh.

其十

kỳ thập

聖賢菩薩總臨凡。

為著渡世苦千般。

備至真言把筆降。

指示明路趕早行。

Thánh Hiền Bồ Tát tổng lâm phàm.

Vị trước độ thế khổ Thiên bàn.

Bị chí Chân ngôn bả bút giáng.

Chỉ kỳ minh lộ cảm tảo hàng.

其十一

kỳ thập nhất

欣從明路能動天。

解除災厄消冤愆。

是非莫說宜守己。

一團和氣保延年。

Hân tòng minh lộ năng động Thiên.

Giải trừ tai ách tiêu oan khiên.

Thị phi mạc thuyết nghi thủ kỷ.

Nhất đoàn hoà khí bảo diên niên.

其十二

kỳ thập nhị

煉身健體堪為先。

高去高來誰不恙。

鍜就金剛不壞體。

騰空渡世上陽山。

Luyện thân kiện thể kham vị tiên.

Cao khứ cao lai thuỳ bất dạng.

Hạ tựu Kim Cương bất hoại thể.

Đằng không độ thế thượng Dương Sơn.

其十三

kỳ thập tam

母創陽山費心謀。

移植仙果設機構。

牧畜而備耕耘載。

仙草花叢架樑橋。

Mẫu sáng Dương Sơn phí tâm mưu.

Di thực tiên quả thiết cơ cấu.

Mục súc nhi bị canh vân tái.

Tiên thảo hoa tùng giá lương kiều.

其十四

kỳ thập tứ

五種傳來各項全。

仙鶴飛禽滿稠養。

件件皆備無點缺。

有緣便可享無疆。

Ngũ chủng truyền lai các hạng toàn.

Tiên hạc phi cầm mãn trù dưỡng.

Kiện kiện giai bị vô điểm khuyết.

Hựu duyên tiện khả hưởng vô cương.

迴向偈

Hồi hướng kệ

願消三障諸煩惱。

願得智慧真明了。

普願罪障悉消除。

世世常行菩薩道。

Nguyện tiêu tam chướng chư phiền não.

Nguyện đắc trí huệ Chân minh liễu.

Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ.

Thế thế thường hành Bồ Tát Đạo.

慈音聖佛一卷。

收圓定慧經。

金丹拔萃鍚頒行。

爾瞻恭作完成跋。

宇內人知表至誠。

Từ âm Thánh Phật nhất quyển.

Thu viên định huệ kinh.

Kim Đan bạt tuỵ dương ban hành.

Nhĩ chiêm cung tác hoàn thành bạt.

Vũ nội nhân tri biểu chí thành.

塵寰苦難似潮催。

及早修身淨俗埃。

靜坐用工時習習。

最好禪房除雜念。

Trần hoàn khổ nạn tự triều thôi.

Cập tảo tu thân tịnh tục ai.

Tĩnh toạ dụng công thời tập tập.

Thử kinh tảo dạ niệm tam hồi.

此經早夜念三回。

念經只要會心維。

百怪千魔咸伏之。

亦分廟宇與家居。

經成老母許賜作。

十六金丹拔萃頒行。

俾早日信受奉行。

Niệm kinh chỉ yếu hội tâm duy.

Bách quái Thiên ma hàm phục chi.

Tối hảo thiền phòng trừ tạp niệm.

Diệc phân miếu vũ dữ gia cư.

Kinh thành Lão Mẫu hứa tứ tác.

Thập lục Kim Đan bạt tuỵ ban hành.

Tỵ tảo nhật tín thụ phụng hành.

慈命爾瞻。

恭賦一跋。

以完卷末。

但爾等坤乾二道務宜偷閒靜習。

Từ mệnh nhĩ chiêm.

Cung phú nhất bạt.

Dĩ hoàn quyển mạt.

Đãn nhĩ đẳng khôn kiền nhị Đạo vụ nghi thâu nhàn tĩnh tập.

早悟玄功。

有階可上。

勤誦此經以除雜念。

並逐諸魔。

不敢侵犯。

Tảo ngộ huyền công.

Hựu giai khả thượng.

Cần tụng thử kinh dĩ trừ tạp niệm.

Tịnh trục chư ma.

Bất cảm xâm phạm.

以下為 母娘所降之迴向文,可唸,可不唸。

恭請○

Dĩ hạ vị Mẫu Nương sở giáng chi hồi hướng văn, khả niệm, khả bất niệm.

cung thỉnh linh

○○(廟宇名)主神○○○○做主,

linh linh (miếu vũ danh) chủ thần linh linh linh linh tố chủ,

弟子/信女○○○恭誦瑤池金母普渡收圓定慧解脫真經

đệ tử /tín nữ linh linh linh cung tụng

Dao Trì Kim Mẫu phổ độ thu viên định huệ giải thoát Chân kinh

○遍,

linh biến,

迴向給弟子

hồi hướng cấp đệ tử

/信女○○○的前世業障,

/tín nữ linh linh linh đích tiền thế nghiệp chướng,

祈求○○○○○○○○。

Kỳ cầu linh linh linh linh linh linh linh linh.

殿主有話說:恭請○○○(廟宇名)主神必須是你/妳

điện chủ hựu thoại thuyết: cung thỉnh linh linh linh (miếu vũ danh) chủ thần tất tu thị nễ /nhĩ

竟常去參拜廟宇的主神。

比方說你/妳經常去台中市南天宮參拜,那麼你/妳就可恭請台中市南天宮的主神

關聖帝君做主,接收你/妳的願力。

cánh thường khứ tham bái miếu vũ đích chủ thần.

bỉ phương thuyết nễ /nhĩ kinh thường khứ thai trung thị nam Thiên Cung tham bái, ná ma nễ /nhĩ tựu khả cung thỉnh thai trung thị nam Thiên Cung đích chủ thần

Quan Thánh Đế Quân tố chủ, tiếp thu nễ /nhĩ đích nguyện lực.

************

慈恩聖佛。

一卷收圓定慧經。

金丹拔萃錫頒行。

爾瞻恭作完成跋。

Từ ân Thánh Phật

Nhất quyển thu viên định huệ kinh.

Kim Đan bạt tuỵ tích ban hành.

Nhĩ chiêm cung tác hoàn thành bạt.

宇內人知表至誠。

塵寰苦難似潮催。

及早修身靜俗埃。

Vũ nội nhân tri biểu chí thành.

Trần hoàn khổ nạn tự triều thôi.

Cập tảo tu thân tĩnh tục ai.

靜坐用工時習習。

此經早夜念三回。

念經只要會心維。

百怪千魔咸伏之。

Tĩnh toạ dụng công thời tập tập.

Thử kinh tảo dạ niệm tam hồi.

Niệm kinh chỉ yếu hội tâm duy.

Bách quái Thiên ma hàm phục chi.

最好禪房除雜念。

亦分廟宇與家居。

經成 老母許賜作

Tối hảo thiền phòng trừ tạp niệm.

Diệc phận miếu vũ dữ gia cư.

Kinh thành Lão Mẫu hứa tứ tác

十六金丹拔萃頒行。

俾早日信受奉行

慈命爾瞻恭賦

Thập lục Kim Đan bạt tuỵ ban hành.

Tỷ tảo nhật tín thụ phụng hành

Từ mệnh nhĩ chiêm cung phú

一拔以完卷末。

但爾等乾坤二道。

務宜偷閒習靜。

早悟玄功。

有階可上。

Nhất bạt dĩ hoàn quyển mạt.

Đãn nhĩ đẳng kiền khôn nhị Đạo.

Vụ nghi thâu nhàn tập tĩnh.

Tảo ngộ huyền công.

Hựu giai khả thượng.

勤誦 此經

以除雜念

並逐諸魔。

不敢侵犯。

Cần tụng thử kinh

Dĩ trừ tạp niệm

Tịnh trục chư ma.

Bất cảm xâm phạm.

天上老母下凡來

指示龍華將要開

諸佛皆累奔波苦

只為愛子上蓮台

Thiên Thượng Lão Mẫu hạ phàm lai

Chỉ kỳ Long Hoa tương yếu khai

Chư Phật giai lụy bôn ba khổ

Chỉ vị ái tử thượng Liên Đài

修圓值此好時機

恩赦有旨開便宜

慈舟到前不登揖

看汝流戀到何時

Tu viên trị thử hảo thời cơ

Ân xá hựu chỉ khai tiện nghi

Từ chu đáo tiền bất đăng ấp

Khan nhữ lưu luyến đáo hà thời 

契子不必再遲疑

得到瑤京便得知

一旦慈航離岸去

千載難逢悔莫追

Khiết tử bất tất tái trì nghi

Đắc đáo Dao kinh tiện đắc tri

Nhất đán Từ Hàng ly ngạn khứ

Thiên tái nan phùng hối mạc truy

爾今來堂是何因

碌碌忙忙走不停

份外祈求未得應

只有善緣方稱心

Nhĩ Kim lai đường thị hà nhân

Lộc lộc mang mang tẩu bất đình

Phần ngoại kỳ cầu vị đắc ứng

Chỉ hựu thiện duyên phương xứng tâm

今來要說有緣人

求脫須當把堅誠

不惜私財常急救

融和鄰里人人欽

Kim lai yếu thuyết hữu duyên nhân

Cầu thoát tu đương bả kiên thành

Bất tích tư tài thường cấp cứu

Dung hoà luân lý nhân nhân khâm

上蒼有眼作證明

到處佈滿週遊神

詳察五蘊去六賊

心存信義侍孝親

Thượng thương hựu nhãn tác chứng minh

Đáo xứ bố mãn Chu du thần

Tường sát Ngũ uẩn khứ lục tặc

Tâm tồn tín nghĩa thị hiếu thân

母娘慈悲賜福音

客子個個要勤誠

訓練成績分早遲

爾時就能得應心

Mẫu Nương Từ Bi tứ phước âm

Khách tử cá cá yếu cần thành

Huấn luyện thành tích phân tảo trì

Nhĩ thời tựu năng đắc ứng tâm

來堂豈非向神仙

入到母門不等閑

功果圓滿揮法寶

齊力通神挽回天

Lai đường khởi phi hướng Thần Tiên

Nhập đáo Mẫu môn bất đẳng nhàn

Công quả viên mãn huy pháp bảo

Tề lực thông thần vãn hồi Thiên

燃燈古佛說緣因

修練不計年月深

玉露灑下殘零客

心存學道即孝親

Nhiên Đăng Cổ Phật thuyết duyên nhân

Tu luyện bất kế niên nguyệt thâm

Ngọc lộ sái hạ tàn linh khách

Tâm tồn học Đạo tức hiếu thân

夕陽西墬推人歸

玉兔抬頭照水流

荏苒如梳人快老

未如心愿白了頭

Tịch dương Tây địa thôi nhân quy

Ngọc Thố đài đầu chiếu thuỷ lưu

Nhiệm nhiễm như sơ nhân khoái Lão

Vị như tâm nguyện bạch liễu đầu

心如旭日望東昇

未達初衷又西沉

細思計較有萬貫

到頭隨身幾多斤

Tâm như hức Nhật vọng Đông thăng

Vị đạt sơ trung hựu Tây trầm

Tế tư kế giác hữu vạn quán

Đáo đầu tuỳ thân cơ đa cân

寺堂方便門常開

解脫凡擔緊進來

多結善緣多結果

慈心施捨不為呆

Tự đường phương tiện môn thường khai

Giải thoát phàm đảm khẩn tiến lai

Đa kết thiện duyên đa kết quả

Từ tâm thí xả bất vị ngai

今來試看眾心中

到底仰母有幾分

信疑參半諒不少

如何可得世人宗

Kim lai thí khan chúng tâm trung

Đáo đắc ngưỡng Mẫu hựu kỷ phần

Tín nghi tham bán lượng bất thiểu

Như hà khả đắc thế nhân tôn

再來試問眾如何

得識母意有幾多

欲渡無知登極樂

到處神仙在奔波

Tái lai thí vấn chúng như hà

Đắc thức Mẫu ý hựu kỷ đa

Dục độ vô tri đăng Cực Lạc

Đáo xứ thần Tiên tại bôn ba

慈母思子何時休

酒色貪戀不覺羞

自別不計回轉日

本來面目一齊丟

Từ Mẫu tư tử hà thời hưu

Tửu sắc tham luyến bất giác tu

Tự biệt bất kế hồi chuyển nhật

Bổn lai diện mục nhất tề đâu

求才不厭又再求

常把玉淚暗推流

失卻理智為得意

沉迷污域不回頭

Cầu tài bất yếm hựu tái cầu

Thường bả ngọc lệ ám thôi lưu

Thất khước lý trí vị đắc ý

Trầm mê ô vực bất hồi đầu

回頭便得遇光明

捨著紅塵不了姻

看破凡間皆孽債

及早覺路拜悟真

Hồi đầu tiện đắc ngộ quang minh

Xả trước hồng trần bất liễu nhân

Khan phá phàm gian giai nghiệt trái

Cập tảo giác lộ bái ngộ Chân

悟真有意總無難

必須心內有耐堅

到處神仙後接引

奈何世人不向前

Ngộ Chân hựu ý tổng vô nạn

Tất tu tâm nội hữu nại kiên

Đáo xứ Thần Tiên hậu tiếp dẫn

Nại Hà thế nhân bất hướng tiền

向前求道得望家

客子相似雨摧花

墜落結果由堅定

修圓不容亂交加

Hướng tiền cầu Đạo đắc vọng gia

Khách tử tướng tự vũ thôi hoa

Truỵ lạo kết quả do kiên định

Tu viên bất dung loạn giao gia

不記來宅在何方

久涉寰塵已背忘

吐出真言不肯信

老母時刻泣雲端

Bất ký lai trạch tại hà phương

Cửu thiệp hoàn trần dĩ bối vong

Thổ xuất Chân ngôn bất khẳng tín

Lão Mẫu thời khắc khấp vân đoan

母在雲端候兒歸

叮囑眾仙致力推

到處神佛再設法

壇堂寺廟顯威靈

Mẫu tại vân đoan hậu nhi quy

Đinh chúc chúng Tiên chí lực suy

Đáo xứ thần Phật tái thiết pháp

Đàn đường tự miếu hiển uy linh

聖賢菩薩總臨凡

為著渡世苦千般

備至真言把筆降

指示明路趕早行

Thánh Hiền Bồ Tát tổng lâm phàm

Vị văn độ thế khổ Thiên bàn

Bị chí Chân ngôn bả bút giáng

Chỉ kỳ minh lộ cảm tảo hàng

欣從明路能動天

解除災厄消冤愆

是非莫說宜守己

一團和氣保延年

Hân tòng minh lộ năng động Thiên

Giải trừ tai ách tiêu oan khiên

Thị phi mạc thuyết nghi thủ kỷ

Nhất đoàn hoà khí bảo diên niên

煉身健體堪為先

高去高來誰不恙

鍜就金剛不壞體

騰空渡世上陽山

Luyện thân kiện thể kham vị tiên

Cao khứ cao lai thuỳ bất tiện

Đoạn tựu Kim Cương bất hoại thể

Đằng không độ thế thượng Dương Sơn

母創陽山惠心謀

移植仙菓設機構

牧畜而被耕耘載

仙草花欉架樑橋

Mẫu sáng Dương Sơn huệ tâm mưu

Di thực Tiên quả thiết cơ cấu

Mục súc nhi bị canh vân tái

Tiên thảo hoa tùng giá lương kiều

五種傳來各項全

仙鶴飛禽滿稠養

件件皆被無點缺

有緣便可享無疆

Ngũ chủng truyền lai các hạng toàn

Tiên hạc phi cầm mãn trù dưỡng

Kiện kiện giai bị vô điểm khuyết

Hựu duyên tiện khả hưởng vô cương.

************************

Dao Tri Kim Mau pho do thu vien dinh hue giai thoat Chan kinh

Chung

“MẶT TRÁI” CỦA VIỆC KHEN THƯỞNG CON CÁI QUÁ ĐÀ – GÓC SUY NGẪM

“Mặt trái” của việc khen thưởng con cái quá đà – Góc suy ngẫm

Khen ngợi và treo thưởng có thể thúc đẩy cảm xúc tốt, tạo động lực. Hành động này có thể truyền cảm hứng giúp trẻ hợp tác, kiên trì và chăm chỉ hơn.

Tuy nhiên, ngay cả những đứa trẻ thích được khen cũng có thể gặp tác động tiêu cực. Do đó, phụ huynh cần đảm bảo rằng, việc khen thưởng sẽ có ích và không gây hại cho con

Củng cố hành vi tốt:

Củng cố hành vi tốt:

Hello everyone!

Welcome to our webpage

Translate this page in your preferred language:

You can translate the content of this page by selecting a language in the select box (The translation is not very exactly because of the automatic machine limitation).

Select language:

Powered by Google TranslateTranslate

Ở một số nơi trên thế giới, cha mẹ thường tránh đưa ra lời khen. Họ lo rằng, quá nhiều lời khen sẽ “thổi phồng” cái tôi của trẻ. Song, ngày nay mọi thứ đã khác. Nhiều người tin rằng, khen ngợi là một cách hiệu quả để củng cố hành vi tốt.

Một số nghiên cứu cho thấy, trẻ em có thể hưởng lợi từ những thông điệp vui vẻ.

Một câu cảm thán nhiệt tình (“Ồ!”), hoặc cử chỉ ủng hộ (như đập tay) có thể mang lại cảm xúc tốt. Hành động này cũng có thể thúc đẩy trẻ cố gắng sau khi thất bại.

Bên cạnh đó, nhiều bằng chứng cho thấy, khen ngợi trong quá trình trẻ thực hiện điều gì đó có thể tạo động lực.

Nếu được thực hiện đúng, việc khích lệ có thể truyền cảm hứng cho trẻ tiếp tục đối mặt với các nhiệm vụ đầy thử thách. Trẻ sẽ có niềm tin rằng, con có thể cải thiện bản thân nhờ nỗ lực.

Cũng có những ý kiến cho rằng, khen ngợi hành vi xã hội có thể giúp trẻ phát triển kỹ năng trở thành người tốt. Trong một thử nghiệm trên trẻ sơ sinh từ 13 – 18 tháng tuổi, những trẻ nhận được sự khích lệ sẽ giúp đỡ người khác thường xuyên hơn. Trong khi đó, nhiều bằng chứng cho thấy, trẻ ở độ tuổi mẫu giáo phát triển các kỹ năng xã hội tốt hơn khi được khen có cách cư xử tốt.

ckhen1

Cẩn thận với lời khen!

Song, khen ngợi cũng có thể mang lại tác động tiêu cực. Các nghiên cứu cho thấy, một số kiểu khen thực sự có thể làm giảm động lực của con. Tùy vào từng trường hợp, lời khen cũng có thể gây tổn hại đến lòng tự trọng, hoặc khiến trẻ tự ái.

Thậm chí, một số trẻ không thích được khen. Bởi, trẻ ghét sự chú ý, hoặc cảm thấy xấu hổ. Những trẻ như vậy cũng có thể cảm thấy không được trân trọng hoặc không chân thành.

Vậy, làm cách nào để phụ huynh biết rằng mình khen đúng cách? Theo các chuyên gia, hãy nhớ rằng, trẻ em luôn cần sự hỗ trợ và động viên, không chỉ khi chúng hoàn thành một điều gì đó đáng khen.

Khen ngợi có thể mang lại lợi ích, nhưng đó không phải là cách duy nhất để cha mẹ thể hiện sự tán thành, chấp nhận, khuyến khích và yêu thươпg. Trẻ em cần biết rằng, chúng có sự hỗ trợ này, đặc biệt là vào lúc con cảm thấy mất mát, tức giận hoặc mệt mỏi. Vì vậy, điều quan trọng là cha mẹ tìm cách khuyến khích trẻ khi chúng thất bại, thay vì chỉ lúc thành công.

695655964

Bên cạnh đó, cha mẹ cần cẩn thận với những lời khen thiếu chân thành. Bởi, những lời như vậy có thể gây cảm giác tồi tệ. Khi đó, trẻ sẽ nghĩ rằng, cha mẹ cảm thấy có lỗi hoặc đang cố gắng lôi kéo con. Lời khen ngợi không chân thành cũng có thể gửi thông điệp: Cha mẹ không thực sự hiểu con.

Khi con đủ trưởng thành để phâп tích niềm tin và động cơ của cha mẹ, chúng có thể nhạy cảm với tác động của những lời khen thiếu chân thành. Đối với nhiều trẻ em, sự thay đổi này xảy ra vào khoảng 4 hoặc 5 tuổi.

Các chuyên gia khuyến cáo, phụ huynh hãy cẩn trọng khi sử dụng lời khen quá mức, như: “Con hoàn hảo! Con vô cùng giỏi trong việc này!”. Ngay cả khi trẻ tin vào câu nói đó, kiểu khen quá đà này có thể dẫn đến rắc rối. Lời khen này vô tình đặt ra một tiêu chuẩn cao với trẻ. Khi đó, con sẽ luôn nghĩ rằng, mình cần làm thế nào để duy trì điều đó?

Khi trẻ lớn hơn, chúng có xu hướng không muốn đáпh mất sự đề cao đó từ cha mẹ. Vì vậy, khi gặp một thử thách mới, trẻ có thể sẽ lùi bước. Bởi, con không muốn gặp rủi ro hay thất bại.

Khi theo dõi 120 trẻ em trong độ tuổi đi học, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy những xu hướng đáng lo ngại. Theo đó, những đứa trẻ nhận được nhiều lời khen quá đà từ cha mẹ có nhiều khả năng gặp kết quả tâm lý tiêu cực.

Động viên từ nỗ lực của con:

Một yếu tố quan trọng khác là cha mẹ cần tránh khen trẻ khi con đạt được thành tích dễ dàng. Đồng thời, hãy khen trẻ vì những điều con có thể kiểm soát, thay vì năng khiếu đặc biệt.

“Con thật thông minh! Con có tài năng!” là kiểu khen không nên nói với trẻ. Theo các nhà khoa học, kiểu khen này có thể phản tác dụng. Nhà khoa học Carol Dweck và các đồng nghiệp đã thực hiện hàng loạt nghiên cứu. Kết quả cho thấy, khi khen ngợi khả năng của trẻ, con sẽ trở nên thận trọng hơn.

Con cũng có thể hiểu rằng, trí thông minh hoặc tài năng là thứ mọi người có hoặc không. Theo nhà khoa học Dweck, tốt hơn hết là phụ huynh nên tránh khen khả năng của những đứa trẻ. Thay vào đó, hãy khen ngợi về những thay đổi rõ ràng của trẻ, như mức độ nỗ lực của con.

Phụ huynh được khuyến cáo, cẩn thận với việc khen ngợi trẻ quá mức khi con làm những việc chúng thích. Bởi, điều đó thực sự có thể làm giảm động lực của chúng.

Các nhà khoa học nhấn mạnh, phụ huynh cần tránh khen và so sánh con với người khác. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, những lời khen so sánh như vậy sẽ nâng cao động lực và sự thích thú của trẻ đối với một nhiệm vụ. Tuy nhiên, thực tế, nếu lợi thế cạnh tranh giảm, trẻ có khả năng mất động lực.

Kết quả từ nghiên cứu được thực hiện bởi Elliot và Dweck chỉ ra rằng, những lời khen này khiến trẻ cảm thấy công việc chỉ thú vị khi cho phép con chứng tỏ mình là người giỏi nhất. Cha mẹ cần nhớ rằng, sự khen ngợi so sánh không giúp trẻ chuẩn bị cho việc đương đầu với thất bại. Thay vì cố gắng học từ sai lầm của mình, những đứa trẻ này phản ứng bằng cách cảm thấy bất lực.

Theo Parenting Science

Sai lầm lớn nhất của cha mẹ là chu cấp đầy đủ cho con nhưng lại quên dạy chúng lòng biết ơn

 

 

Sai lầm lớn nhất của cha mẹ là chu cấp đầy đủ cho con nhưng lại quên dạy chúng lòng biết ơn

Sai lầm lớn nhất của cha mẹ là chu cấp đầy đủ cho con nhưng lại quên dạy chúng lòng biết ơn

Hello everyone!

Welcome to our webpage

Translate this page in your preferred language:

You can translate the content of this page by selecting a language in the select box (The translation is not very exactly because of the automatic machine limitation).

Select language:

Powered by Google TranslateTranslate

Mỗi bậc cha mẹ đều mong muốn sẽ dành tất cả những điều tốt nhất cho con, không muốn con thiếu thốn bất kỳ thứ gì. Nhưng nhiều bậc cha mẹ không hiểu càng trả nhiều tiền cho những thứ hữu hình thì càng dễ bỏ qua những thứ vô hình.

bieton1

 

Nếu bạn đang làm cha mẹ, hãy đọc thật kỹ 4 câu chuyện dưới đây. Sinh con ra đã khó nhưng dạy con thành người tốt còn khó gấp trăm ngàn lần. Để con cái trở nên hư hỏng, lỗi đầu tiên là của cha mẹ.

 

Câu chuyện số 1: 

Hôm nay tôi đi đến bệпh viện để khám bệпh, đang ngồi đối diện với một cậu bé độ tuổi thiếu niên vừa chờ đến lượt vừa nghịch điện thoại. Người mẹ ở bên cạnh cậu ta, bế theo một em bé nhỏ vài tháng tuổi, bà rất vất vả vừa bồng bé nhỏ vừa đút cơm cho cậu, từng muỗng từng muỗng một.

Cậu bé cứ nhìn chằm chằm vào màn hình của điện thoại, và khi cơm đến, cậu mới chịu há miệng. Có thể trò chơi đang đến thời điểm quan trọng, cậu bé vẫy tay ra hiệu cho mẹ đừng đút cơm nữa, nhưng người mẹ cố nài nỉ con ăn thêm chút nữa.

Vì chiếc thìa chặn màn hình khiến cậu bị mất lượt, cậu bé nổi điên lên, vừa hất tay mẹ vừa hét lên: “Tại mẹ mà gameover rồi, mẹ đi ra đi“.

Cú đẩy khiến người mẹ mất thăng bằng và bà chỉ kịp ôm đứa bé trong lòng mà làm rơi hộp cơm xuống nền nhà.

Một phụ nữ đi ngang qua, chứng kiến được và nói: “Con ơi, mẹ con chăm em nhỏ với con đã khổ rồi, giờ con lại làm như vậy, con không thấy thươпg mẹ sao?”

bieton12

Người mẹ vội vàng giải thích do thằng bé đang bệпh, khó chịu trong người nên mới vậy. Cậu bé này thân là con trai lại để mẹ còng lưng đút cơm rồi lớn tiếng với mẹ, thật đáng chê trách, người ngoài cuộc cảm thấy thật không ổn chút nào.

Những người mẹ cam chịu trong âm thầm, và không cam tâm chỉ trích con cái khi chúng phạm lỗi. Họ là người cha, mẹ vị tha và yêu thươпg con cái nhất trên thế giới. Tuy nhiên, sự vị tha của cha mẹ được đổi lại bằng sự ích kỷ của trẻ.

Không có gì là lạ khi một số người nói rằng nỗi buồn lớn nhất của cha mẹ là họ phải lo cho con cái có cuộc sống đầy đủ không thiếu thốn, nhưng họ không thể dạy những đứa trẻ biết ơn.

Họ không dạy chúng để có được tiền mua những bữa cơm ngon, những bộ quần áo đẹp hay những chiếc điện thoại chúng đang chơi là do cha mẹ chúng tạo ra. Để có được tiền cho chúng, cha mẹ phải vất vả như thế nào.

 

Câu chuyện số 2: 

Trong một chương trình thực tế “Thiếu niên nói” của đài truyền hình Chiết Giang Trung Quốc, có một cô gái tên Diệp Hân Vũ đã rơi nước mắt khi lên sân khấu và hỏi bố mẹ: “Con muốn hỏi bố mẹ có thực sự quan tâm đến cảm xúc của con không?” Cha mẹ nhìn lên và mong chờ con gái của họ.

Cô bé nói: “Kể từ khi cha mẹ bắt đầu buôn bán ở siêu thị, cha mẹ luôn hết lòng trong công việc. Tiền quan trọng hay con quan trọng đối với cha mẹ?” Cô bé đã khóc và bầu không khí xung quanh trở nên yên ắng hẳn.

Nhưng cô bé không hề biết rằng siêu thị là nguồn kinh tế của gia đình, và cha mẹ rất khó có thể vừa chăm chỉ kiếm tiền và đồng hành cùng con cái. Trước sự phàn nàn của con gái, họ đã đồng ý sẽ quan tâm cô bé nhiều hơn nhưng cô bé nào biết đằng sau nụ cười mạnh mẽ của cha mẹ là cả một gánh nặng.

Họ âm thầm mang theo cái gánh nặng ấy, cố tình để đứa trẻ một khoảng thời gian yên tĩnh, nhưng cũng che chở cho đứa trẻ trong một thế giới bộn bề lo toan, che giấu nỗi buồn và sự bất lực của chính mình.

Một khi cha mẹ đã quen với việc giả vờ mạnh mẽ trước mặt con cái, chúng sẽ dần cảm thấy rằng đó chính là nhiệm vụ của cha mẹ và phớt lờ nỗi khổ của cha mẹ.

Khi chúng ta còn nhỏ, chúng ta luôn nghĩ rằng cha mẹ mình bất khả chiến bại, cho đến khi họ nhìn thấy cha mẹ họ bất lực. Vì tình yêu thươпg con cái, cha mẹ sẵn sàng đóng vai anh hùng, là chỗ dựa vững chắc cho con cái.

bieton13

Khi chúng hiểu được nỗi khổ của cha mẹ, đột nhiên chúng sẽ muốn mau lớn hơn và che chở cho cha mẹ mình, vì họ đã dành cả cuộc đời để che chở chúng.

Cha mẹ thỉnh thoảng cũng nên để cho con cái giúp mình những công việc nhỏ nhặt để chúng có cơ hội tiếp xúc với thực tế, có thể giải quyết những việc mà cha mẹ đang đau đầu, đồng thời chúng sẽ học được phải biết ơn và tôn trọng thành quả mà cha mẹ đã tạo ra cũng được hình thành.

 

Câu chuyện số 3: 

Một nhà nọ có cô con gái 9 tuổi đã tham dự bữa tiệc sinh nhật của các bạn cùng lớp. Cha mẹ của bạn cô bé đãi tiệc trong một nhà hàng sang trọng nhà cô bạn ấy, trên dưới kẻ hầu người hạ, đặc biệt có tài xế riêng rước bạn bè tới sinh nhật.

Khi con gái trở về nhà, cô hỏi mẹ: “Sinh nhật con cũng muốn đãi ở nhà hàng sang trọng và sau đó con sẽ đi chơi với bạn bè như bạn con, được không mẹ?” Mẹ không nói nên lời và quay lại phàn nàn với bố rằng: “Tuần tới sinh nhật nó rồi, mình đâu có đủ điều kiện để đãi sinh nhật như họ chứ?”

Chắc chắn rằng sau khi tham dự một bữa tiệc sinh nhật như vậy, đứa con nào cũng muốn mình sẽ được tổ chức sinh nhật ở nơi như thế này nhưng cha mẹ nào cũng phải lo lắng chứ không riêng cha mẹ của cô bé này.

Vấn đề không phải là sự phô trương của người khác, cũng không phải sự hư vinh của đứa trẻ con, mà hành động cho tiền của cha mẹ là quán tính, dù biết rất tốn kém nhưng vì thươпg con, cha mẹ đành phớt lờ hoặc bỏ qua sự phán đoán của chính họ.

Những đòi hỏi vô lý của trẻ, cha mẹ nên từ chối nhẹ nhàng và kiên quyết, sẽ dạy cho chúng hiểu những giá trị đúng đắn trong cuộc sống.

 

Câu chuyện số 4: 

Con trai của một vị đồng nghiệp, mới 11 tuổi, gần đây đã đòi cha mua cho một chiếc xe đạp leo núi nước ngoài mà cậu bé ao ước bấy lâu.

Lúc đầu, anh muốn mua một chiếc xe đạp cho con, nhưng sau khi nghe người con trai nói thì anh hoàn toàn xua tan ý tưởng: “Bạn cùng lớp của con nói, cha đang lái một chiếc xe cao cấp như vậy mà lại không mua cho con một chiếc xe đạp nhập khẩu. Điều này có quá keo kiệt không cha?”

Đồng nghiệp của tôi nghiêm túc nói với con trai rằng: “Xe của cha là mấy năm cha cày mới có đó con. Trong tương lai, con cũng có thể tự kiếm tiền và mua một chiếc xe đạp mình thích.”

Mỗi bậc cha mẹ đều mong muốn sẽ dành tất cả những điều tốt nhất cho con, không muốn con thiếu thốn bất kỳ thứ gì. Nhưng nhiều bậc cha mẹ không hiểu càng trả nhiều tiền cho những thứ hữu hình thì càng dễ bỏ qua những thứ vô hình.

Nhiều năm sau đó cậu bé đã nói: “Tôi rất biết ơn cha tôi. Tôi đã học được từ ông ấy một quan điểm đúng đắn về tiền bạc khi tôi còn trẻ.” Đó là điểm mấu chốt mà cha mẹ cần để giúp trẻ hiểu được các giá trị một cách chính ҳác nhất.

Những người được gọi là cha mẹ là những người trực tiếp phải đối mặt với chuyện cơm áo gạo tiền, đôi lúc vừa vui vừa buồn, muốn có được một cái ôm từ con hay nói với con hôm nay cha mẹ mệt lắm nhưng không thể nói ra.

Cha mẹ cho con cái tiền bạc để mua những món chúng cần, chúng thích, họ coi đó là một trách nhiệm, không cần con cái phải cảm ơn, báo đáp nhưng họ không muốn sống ở một hòn đảo mà con cái họ đã quên.

Một tài khoản mạпg xã hội đăng tải lên một hình ảnh đã chạm đến trái tim của vô số người. Trên tàu điện ngầm, một ông già nằm nghiêng trong ʋòпg tay của con trai, giống như một đứa trẻ, ngủ thoải mái.

Cha mẹ thèm muốn một câu hỏi han từ phía con, dù chỉ là câu hỏi đơn giản: “Cha/mẹ thấy trong người thế nào?“, họ cũng thấy còn một chút tình thân, đủ để an ủi sự cô đơn tuổi xế chiều.

Một người con trong trái tim có lòng biết ơn cha mẹ sẽ sẵn sàng ở bên cạnh họ dù họ già yếu,sẵn sàng phụng dưỡng họ chu đáo vì cha mẹ anh ta đã dành cả đời để nuôi anh và đây là dịp để anh báo hiếu họ.

Design a site like this with WordPress.com
Get started